Nội dung

Kết quả bước đầu công tác chọn tạo giống lúa tại Kiên Giang (4/14/2011 11:21:56 PM)

Với tình hình biến đối khí hậu trong vài năm gần đây đã gây ảnh hưởng không ít đến sản xuất nông nghiệp không riêng tại ĐBSCL

Hiện tượng nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền gây nhiều khó khăn trở ngại trong sản xuất nông nghiệp nhất là sản xuất lúa cao sản không riêng tại tỉnh Kiên Giang mà là trở ngại chung của các tỉnh ĐBSCL, đặc biệt là các tỉnh ven biển như Kiên Giang, Cà Mau, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu … Hiện nay có rất nhiều giống lúa cao sản ngắn ngày, cho năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt. Tuy nhiên, trong vài năm gần đây, Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long đã bán bản quyền giống cho các công ty khai thác và sử dụng. Vấn đề này góp phần kích thích các Trung Tâm Giống của tỉnh đầu tư chọn tạo giống để chủ động lượng giống theo yêu cầu sản xuất của tỉnh nhà. Mặt khác, các giống do Viện Lúa tạo ra,  được chọn tạo theo nhiều hướng khác nhau không đáp ứng được mục tiêu cụ thể của từng tỉnh. Do đó, ngoài việc sản xuất giống lúa cao sản, năng suất cao, phẩm chất tốt, Trung Tâm Giống NLNN tỉnh Kiên Giang còn tiến hành nghiên cứu chọn tạo những giống lúa mới có khả năng chống chịu mặn, phẩm chất cao và có TGST cực ngắn ngày nhằm phục vụ cho vùng đất nhiễm mặn và bố trí 2 – 3 vụ lúa/năm ở trong và ngoài Tỉnh.

Để triển khai chủ trương này, Trung Tâm Giống tổ chức thu thập các giống lúa có phẩm chất vượt trội, ổn định di truyền và có khả năng chống chịu mặn khá từ những năm 2000 để làm cây bố lai với các giống lúa cao sản có TGST cực ngắn, năng suất cao, chống chịu tốt với sâu bệnh. Các công thức lai điển hình:

- Theo hướng chống chịu mặn: OM 5472 x Dài Thái Lan, OM 5637 x Dài Thái Lan, OM 4498 x Tép Hành, OM 2517-KG x Dài Thái Lan …

- Theo hướng phẩm chất: OM 5490 x OM 6162; OM 2517-KG x OM 4900; OM 5637 x Jasmine85; OM 5637 x Nàng Thơm Chợ Đào …

Các con lai thu được tiến hành trồng theo phương pháp cấy một tép và chọn tạo giống theo 2 cách:

+ Chọn giống bằng phương pháp nuôi cấy túi phấn: túi phấn của cây lai F1 được đưa vào môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất điều hòa sinh trưởng thực vật thích hợp để tạo ra các mô sẹo, từ đó tái sinh thành cây đơn bội. Các cây này được xử lý lưỡng bội hóa tạo ra những cây thuần chủng rồi đem trồng và chọn lọc. Các dòng nổi bật chọn được có thể được nhân ra nhanh chóng vì chúng không còn phân ly ở các thế hệ sau.

+ Chọn giống theo phương pháp phả hệ: con lai F1 có kiểu hình đồng nhất (so sánh với cây mẹ để loại những hạt tự thụ). Thu riêng từng cây (hạt F2) để trồng thành những dòng riêng biệt. Các cá thể được chọn từ mỗi dòng lai được trồng thành những lô riêng biệt trong vụ kế tiếp. Mỗi lô cấy 30 m2, khoảng cách cấy 20 x 20. Công việc này được tiếp tục đến khi quần thể đồng nhất (không còn sự phân ly trong quần thể nữa).

Kết quả thực hiện từ năm 2007 đến hết vụ ĐX 2010 – 2011 gồm các sản phẩm như sau:

- Với mục tiêu chọn lọc những giống có thời gian sinh trưởng (TGST) ngắn, độ thuần ổn định, năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh khá, qua các năm Trung Tâm đã lai tạo thành công 144 cặp lai trong đó năm 2007: 22 cặp lai; năm 2008: 27 cặp lai; năm 2009: 45 cặp lai, năm 2010: 50 cặp lai.

- Số giống/dòng chọn được: năm 2008 chọn được 228 dòng theo phả hệ, 12 dòng lúa tái sinh qua nuôi cấy túi phấn (NCTP); năm 2009 chọn được 230 dòng theo phả hệ, 16 dòng lúa tái sinh qua NCTP; năm 2010 chọn được 225 dòng theo phả hệ, 38 dòng lúa tái sinh qua NCTP. Các dòng lúa được chọn qua các năm tiếp tục khảo nghiệm, sản xuất thử tại các trại sản xuất và khảo nghiệm sản xuất trên địa bàn các huyện trong Tỉnh nhằm đánh giá tính ổn định, khả năng thích nghi của các giống đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau để làm cơ sở công nhận giống mới.

Từ 154 dòng lúa (50 dòng lúa ở thế hệ F6, 66 dòng ở thế hệ F3, 38 dòng lúa tái sinh qua nuôi cấy túi phấn) trồng vụ ĐX 2010-2011, qua theo dõi, đánh giá đã chọn được 22 giống lúa có độ thuần ổn định, thời gian sinh trưởng ngắn đến trung bình, đẻ nhánh khá, dạng hình đẹp, tính chống chịu sâu bệnh khá … cụ thể như sau:

            * Thời gian sinh trưởng (TGST): TGST của các giống biến động từ 95 – 102 ngày (TGST ghi nhận từ ngày gieo mạ đến khi bông lúa chín 85%). Trong đó, có 9 giống có TGST ngắn (≤ 95 ngày) như: GKG2, GKG3, GKG4, GKG6, GKG8, GKG14, GKG16, GKG19, GKG22. Giống có TGST cao nhất là GKG23 (102 ngày) (Bảng 1).

* Chiều cao cây: chiều cao cây của các giống dao động từ 90,3 – 115 cm (Bảng 1).  Giống có chiều cao cây thấp nhất là GKG16 (90,3 cm), cao nhất là GKG19 (115 cm).

* Số bông/m2: Các giống có số bông/m2 trong khoảng từ 238 – 431 bông/m2. Trong đó, các giống có số bông/m2 cao là GKG13 (431 bông/m2), GKG11 (351 bông/m2) , GKG22 (315 bông/m2) … (Bảng 2).

* Số hạt chắc/bông: số hạt chắc/bông là một trong những yếu tố rất quan trọng quyết định đến năng suất giống lúa. Kết quả cho thấy, số hạt chắc/bông của các giống có sự khác nhau biến động từ 76,0 – 131,6 hạt chắc/bông (Bảng 2), giống có số hạt chắc/bông cao nhất là GKG10 (131,6 hạt), giống có số hạt chắc/bông thấp nhất là GKG13 (76,0 hạt).

* Trọng lượng 1000 hạt: trọng lượng 1000 hạt của các giống dao động từ 23,08 – 28,60 gram (Bảng 2), đa số các giống có trọng lượng 1000 hạt thuộc nhóm trung bình, biến động không lớn.

 

 

 

 

Bảng1: Đặc tính nông học của 22 giống lúa được chọn vụ ĐX 2010 -2011

 

Stt dòng

Tên giống

TGST (ngày)

CCC (cm)

dạng lá đòng

dạng hạt

Ghi nhận phản ứng với SB

Rầy nâu

Đạo ôn

1

GKG2

95

103

đứng

dài

K

K

2

GKG3

95

102,6

đứng

dài

K

K

3

GKG4

95

91,00

đứng

dài

K

K

4

GKG5

97

102,6

đứng

dài

K

K

5

GKG6

95

103,0

đứng

dài

K

K

6

GKG7

96

101,3

đứng

dài

K

K

7

GKG8

95

94,6

đứng

dài

K

K

8

GKG9

97

95,5

đứng

dài

K

K

9

GKG10

99

98,5

đứng

dài

K

K

10

GKG11

96

99,3

đứng

dài

K

K

11

GKG12

97

108

đứng

dài

K

K

12

GKG13

96

102,6

đứng

dài

K

K

13

GKG14

95

104,5

đứng

dài

K

K

14

GKG15

97

112

đứng

dài

K

K

15

GKG16

95

90,3

đứng

dài

K

K

16

GKG17

97

109

đứng

dài

K

K

17

GKG18

96

99

đứng

dài

K

K

18

GKG19

95

115

đứng

dài

K

K

19

GKG20

96

96

đứng

dài

K

K

20

GKG21

99

101

đứng

dài

K

K

21

GKG22

95

94

đứng

dài

K

K

22

GKG23

102

108

đứng

dài

K

K

 

 

 

* Năng suất thống kê (NSTK): Ghi nhận NSTK của các giống có sự khác nhau rõ rệt giữa các giống. NSTK của các giống đạt từ 6,01 – 8,57 tấn/ha (Bảng 2). Giống có NSTK cao nhất là GKG17 (8,57 tấn/ha) và thấp nhất là GKG6 (6,01 tấn/ha). Đa số các giống có tiềm năng cho năng suất cao, trong đó, có 11 giống có NSTK > 7,5 tấn/ha như: GKG17, GKG20, GKG10, GKG14, GKG7, GKG15, GKG8, GKG9, GKG2, GKG23, GKG13. 

Bảng 2: Năng suất và TPNS của một số giống lúa được chọn vụ ĐX 10 - 11

STT

Tên giống

Số bông/m2

Hạt chắc/ bông

P 1000

hạt (g)

NSLT

(tấn/ha)

NSTK

(tấn/ha)

1

GKG2

336

97,69

25,79

8,47

7,60

2

GKG3

295

97,10

25,31

7,24

6,69

3

GKG4

261

99,30

27,64

7,15

6,87

4

GKG5

238

122,57

25,60

7,47

7,27

5

GKG6

258

97,69

25,79

6,50

6,01

6

GKG7

295

117,4

25,36

8,78

7,92

7

GKG8

238

122,1

26,92

7,82

7,67

8

GKG9

249

115,3

27,18

7,80

7,62

9

GKG10

277

131,60

24,37

8,88

8,12

10

GKG11

351

79,80

23,08

6,47

6,22

11

GKG12

250

103,7

28,6

7,41

7,24

12

GKG13

431

76,00

24,98

8,18

7,56

13

GKG14

248

122

28,6

8,65

7,94

14

GKG15

300

102,4

27,6

8,48

7,92

15

GKG16

260

117,25

28

7,75

7,07

16

GKG17

305

105

28,3

9,06

8,57

17

GKG18

264

100,7

28

7,44

7,05

18

GKG19

255

108,7

27,3

7,57

7,11

19

GKG20

302

100,8

28,6

8,70

8,31

20

GKG21

238

96,57

28,3

6,50

6,42

21

GKG22

315

93,7

25,3

7,47

7,08

 

Ghi nhận kết quả bước đầu cho thấy hầu hết các giống được thực hiện theo phương pháp cấy mà có TGST nhỏ hơn 95 ngày, có nghĩa là nếu sạ TGST chỉ khoảng 90 ngày, như vậy hầu hết các giống được chọn đáp ứng được các mục tiêu đã đề ra là cực ngắn ngày. Trong đó, có 3 giống có TGST ngắn (95 ngày) và có năng suất cao (NSTK > 7,5 tấn/ha) là GKG2, GKG8  và GKG14. Bên cạnh đó chọn được 252 cá thể có đặc điểm nổi trội về dạng hình, dạng hạt, tính chống chịu sâu bệnh, trong một vài vụ tới sẽ đưa ra các giống tốt phục vụ chương lúa năng suất cao và chống chịu mặn, chất lượng xuất khẩu tốt.

Chon giong
       
   
         
   
 

         
       
 

Các tin cũ hơn:

Một số kỹ thuật cần lưu ý để hạn chế ngộ độc hữu cơ đối với ruộng lúa Thu Đông_KS. PHẠM THỊ MINH HUỆ (8/5/2014 5:05:20 PM)
Một số kỹ thuật cần lưu ý trong canh tác lúa trên đất phèn và xử lý ngộ độc phèn trong ruộng lúa vụ Hè Thu _ KS. NGUYỄN THỊ LAN (7/4/2014 8:20:04 AM)
Giới thiệu đặc tính một số giống lúa cho sản xuất vụ Hè Thu và Thu Đông 2014 tại tỉnh Kiên Giang và một số biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng của từng giống_ThS. HOÀNG THỊ MINH THANH (5/21/2014 8:42:09 AM)
Một số loài hoa kiểng được ưa chuộng trong ngày Tết _ CN. TRẦN QUANG TẤN (12/31/2013 10:08:27 AM)
Triệu chứng thiếu nguyên tố Boron trên cây dừa và biện pháp khắc phục - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (9/10/2013 8:19:37 AM)
Triển vọng và tiềm năng phát triển giống chuối già Nam Mỹ - CN. TRẦN QUANG TẤN (4/23/2013 10:54:15 AM)
Một số biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu bệnh trên cây dừa - ThS. TRẦN CHÍ CÔNG (2/4/2013 2:23:11 PM)
Cây trồng biến đổi gen - Những thuận lợi và thách thức - CN. NHÂM THỊ THU THỦY (12/1/2012 10:44:21 AM)
Tác nhân gây hại và biện pháp phòng trừ bệnh loét trên cây bưởi - KS. NGUYỄN VŨ THÁI SƠN (11/26/2012 10:51:01 AM)
Áp dụng phương pháp nuôi cấy mô thực vật trong sản xuất một số loại hoa kiểng có giá trị kinh tế cao - CN. TRẦN QUANG TẤN (10/24/2012 4:14:36 PM)
Một số lưu ý trong kỹ thuật trồng và chăm sóc cây sầu riêng giai đoạn kiến thiết cơ bản - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (9/29/2012 9:34:32 AM)
Nhân giống chuối bằng phương pháp nuôi cấy mô, một giải pháp cho nghề trồng chuối xuất khẩu hiện nay - TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (9/22/2012 8:26:37 AM)
Đánh giá cơ cấu giống lúa vụ hè thu 2012 và đề xuất cơ cấu giống lúa vụ đông xuân 2012-2013 - TS. NGUYỄN TRUNG TIỀN (9/11/2012 9:05:07 AM)
Kết quả khảo nghiệm sản xuất và nhân giống xác nhận vụ hè thu 2012 - TS. NGUYỄN TRUNG TIỀN (8/31/2012 3:41:16 PM)
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cacao - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (5/3/2012 2:57:27 PM)
Kết quả khảo nghiệm sản xuất và nhân giống lúa cấp xác nhận vụ đông xuân 2011-2012 tỉnh Kiên Giang - TS Nguyễn Trung Tiền (3/25/2012 3:34:12 PM)
Kỹ thuật trồng, chăm sóc dừa dứa và dừa xiêm xanh - Ths. LÊ HỮU TOÀN (12/15/2011 3:30:09 PM)
Sản xuất và cung ứng giống năm 2012 - Thời cơ và những thách thức- TS NGUYỄN TRUNG TIỀN (12/11/2011 2:43:51 PM)
Kỹ thuật chăm sóc sầu riêng sau khi thu hoạch - Ks. Nguyễn Vũ Thái Sơn (10/26/2011 3:00:08 PM)
Một số lưu ý trong kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa chuông từ cây giống nuôi cấy mô (10/20/2011 1:46:59 PM)
Bệnh thối gốc chảy mủ, thối trái cây sầu riêng (10/12/2011 2:21:27 PM)
Ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ rầy nâu hại lúa - Ks. HOÀNG THỊ MINH THANH (9/22/2011 2:19:06 PM)
Cho sầu riêng ra trái mùa nghịch (7/7/2011 8:25:16 AM)
Trồng chuối xiêm năng suất cao (7/5/2011 8:02:20 AM)
Dừa dứa: Cây cho hiệu quả kinh tế cao - Ths.Lê Hữu Toàn (6/25/2011 7:50:30 AM)
Nghiên cứu giống lúa đối phó biến đổi khí hậu – TS Nguyễn Trung Tiền (6/10/2011 2:49:37 PM)
Chuẩn bị nguồn lúa giống cho sản xuất lúa vụ thu đông 2011 tại tỉnh Kiên Giang (6/10/2011 8:01:21 AM)
Kỹ thuật trồng xen ổi trong vườn cam sành (6/1/2011 2:23:52 PM)
Chuối … lên hương (6/1/2011 10:18:18 AM)
GKG1 cùng với OM 5451 sẽ thay dần giống IR 50404 (5/9/2011 11:25:59 AM)
Hợp tác chia sẻ bản quyền giống lúa mới (5/1/2011 5:58:37 PM)
Kiên Giang nhân giống lúa cấp xác nhận vụ hè thu 2011 (4/27/2011 2:14:28 AM)
Kết quả nhân giống lúa cấp xác nhận tại các huyện trong tỉnh Kiên Giang,vụ đông xuân 2010-2011 (4/17/2011 1:09:45 PM)
Chọn tạo, sản xuất và cung ứng giống lúa giai đoạn 2011 và hướng đến 2015 (4/17/2011 1:07:34 PM)
Kết Quả sản xuất giống lúa cấp siêu nguyên chủng vụ đông xuân 2010-2011 (P2) (4/15/2011 9:08:38 PM)
Kết Quả sản xuất giống lúa cấp siêu nguyên chủng vụ đông xuân 2010-2011 (P1) (4/15/2011 9:06:26 PM)


TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP KIÊN GIANG - ĐỊA CHỈ: 731 NGUYỄN TRUNG TRỰC, TP. RẠCH GIÁ
TEL: 077381 2553 - 077381 3147 - 077381 2561
Email: giongkg@giongkiengiang.com