Nội dung

Củng cố công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng giống lúa _TS NGUYỄN TRUNG TIỀN (5/26/2015 2:55:03 PM)

Vài năm gần đây, sản xuất lúa Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đạt được nhiều kết quả khả quan, năng suất (NS), sản lượng (SL) lúa tăng đều, sản lượng gạo xuất khẩu (XK) ngày càng cao và giá gạo XK cũng tăng đáng kể và phân ra nhiều khúc thị trường theo chất lượng, từ giá bình quân khoảng trên dưới 200USD/T của năm 2002-2003 đến năm 2013- 2014 có loại gạo đã xuất trên 800USD/T (gạo thơm, phẩm chất cao), một số gạo chất lượng cao khác cũng có thể xuất lên đến 400-600USD/T. Với giá gạo XK cao như vậy nên giá bán lúa lương thực cũng tăng từ giá 2.500đ/kg những năm 2002, nay đã lên hơn 5.000-6.000đồng/kg. Lợi nhuận thu được trong các năm gần đây, kích thích nông dân (ND) tìm giống mới, sẵn sàng mua giống với giá cao để có thể tăng NS, chất lượng (CL) và cuối cùng tăng lợi nhuận thu được.

Hiện nay, sau khi Chính phủ có Nghị định 115/2005/NĐ-CP, nhà nước từng bước không còn bao cấp cho các Viện Trường nữa. Như vậy sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả giống là bước đi tất yếu trong nền kinh tế thị trường nhằm có thể tồn tại và phát triển bền vững. Hòa nhập thị trường giống lúa theo xu hướng này, năm 2010, Viện Lúa ĐBSCL đã bắt đầu bán bản quyền giống lúa mới. Theo thông tin từ báo chí thì các giống được bán là các giống đang SX phổ biến trong vùng như: OMCS 2000, OM 2514, OM 2517, OM 5451 (Cty CP Bảo vệ TV An Giang mua); OM 6600, OM 4488 (Cty CP Miền Nam mua); OM 5953 (Cty CPGiống CT miền Nam mua); OM 6976 (Cty CP Giống CT TW); OM 8017 (Cty CP Giống CT Thái Bình và SSC). Ngoài ra một số giống phổ biến như OM 4900, OM 6162,…Viện Lúa ĐBSCL sẽ thu tiền nhượng quyền sử dụng với giá khoảng 200 đồng/kg.

Với diện tích (DT) lúa ĐBSCL khoảng 1,82 triệu ha trong đó DT chuyên canh lúa là 1,72 triệu ha, nhu cầu giống lúa bình quân 0,12 T/ha thì toàn vùng cần 206.400 tấn lúa giống để SX, DT cần để nhân giống xác nhận là 41.280 ha. Để có giống NC cho DT này SX giống xác nhận (80kg/ha), cần 3.300 tấn giống NC tương đương với DTSX là 825 ha. Số lượng giống lúa SNC cần có là 41T. Nếu chia đều cho 13 tỉnh- thành của ĐBSCL thì bình quân mỗi tỉnh thành cần giống lúa SNC là khoảng 3 tấn. Tuy nhiên hiện nay không phải tỉnh nào cũng SX đúng hệ thống giống 3 cấp (SNCèNCèXN). Nói chung về số lượng, chất lượng giống SNC thì ĐBSCL có thể đảm bảo được nhưng do ý thức sử dụng cấp giống, giá giống cao, tình hình quản lý giống lỏng lẽo,…làm cho các đơn vị SXKD giống không chấp hành hệ thống SX giống theo cấp giống. Cụ thể như sau:

- Về công tác quản lý chất lượng hạt giống thì hiện nay còn nhiều tồn tại cần khắc phục như: giống không đảm bảo độ thuần, độ sạch, ẩm độ và không chứng nhận và công bố chất lượng; giống có nhãn mác bao bì không đúng quy chuẩn 01-54: 2011/BNNPTNT, nhiều đại lý bán giống xuất hiện OM 5451-Chín Táo, IR 50404 lá xanh,…; thậm chí giống không đúng chủng loại giống (tại Gò Quao, Cty Tiến Nông-AG  bán giống OM 2517 nhưng lại có mùi thơm và bị bệnh bất thường; tương tự như vậy, Cty Phú Phú Kim bán giống OM 2517 nhưng nghi lộn OM 4218 tại Châu Thành, UMT, An Biên và Gò Quao;…các Cty này đều có giấy CNCL của các Phòng Chứng nhận chất lượng trong vùng ĐBSCL). Nguyên nhân chính là các Phòng Kiểm định (KĐ), Kiểm nghiệm (KN)và chứng nhận chất lượng vùng ĐBSCL chấp hành chưa nghiêm túc các quy định hiện hành, các cơ quan Thanh tra chuyên ngành của Sở Nông nghiệp & PTNT vẫn chưa thanh tra thường xuyên, các Phòng Nông nghiệp huyện chưa phát huy vai trò quản lý của mình tại địa phương.

- Về đặc tính kỹ thuật của giống, có tình trạng cùng một chủng loại giống nhưng mỗi nơi có biểu hiện các đặc tính nông học khác nhau là phổ biến. Nguyên nhân là giống tác giả chưa thuần ổn định nên khi khảo nghiệm ở nhiều nơi, mỗi nơi chọn một dòng riêng tùy vào sở thích, cụ thể là các giống OM 5451, OM 6976, OM 4900, IR 50404,…

- Về giá bán giống XN và các chính sách khuyến mại, tùy vào chất lượng, chủng loại giống, thương hiệu của doanh nghiệp, hoàn cảnh cụ thể mà giá bán phổ biến từ 10.000 – 12.000 đồng/kg, một vài doanh nghiệp bán 9.000đ/kg, thậm chí có nơi chỉ bán 7.500- 8.000 đ/kg (bán giống không XN tại Cần Giuộc, Long An). Trong vùng ĐBSCL hiện nay ngoài 2 Cty giống lớn là SSC và AGPPS, còn có hơn 10 TTG các tỉnh. Các TTG hiện nay hoạt động theo NĐ43/2006, phần lớn các TTG này thuộc nhóm sự nghiệp có thu một phần, một vài TTG hoạt động có thu toàn phần(TTGKG). Nói chung các TTG này hoạt động mang tính đối phó, Ngân sách chỉ cấp một số diện tích SX và tự bảo toàn vốn ban đầu, một phần kinh phí thường xuyên bù vào phần thu thiếu hụt theo phương án thu chi, phần kinh phí hoạt động còn lại, đơn vị phải tự cân đối. Nhiệm vụ chính của các TTG các tỉnh hiện nay là khảo nghiệm, sản xuất thử và khuyến cáo ND dùng các loại giống phù hợp. Bên cạnh đó là nhiệm vụ mua giống XN, điều phối cung ứng giống cho các vùng SX lúa không tự để giống được. Tuy nhiên nhiệm vụ này ngày càng khó khăn vì TTG hiện nay, về mặt tổ chức bộ máy, không có ngành dọc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ; về mặt kinh phí, đơn vị tự chủ trong đk không được cấp vốn lưu động, không thể thế chấp tài sản để vay ngân hàng, không tự chủ về phân phối thu nhập,…do vậy, các đơn vị này chủ yếu sử dụng vốn tự có hoặc vay mượn tín chấp nhưng số tiền vay không nhiều. Qua đó thấy rằng các TTG hoạt động mang tính chất độc lập, thiếu ổn định và khó có đk để phát triển bền vững, đôi khi nguồn lực không bằng các doanh nghiệp tư nhân trong vùng.     

- Về điều kiện để SX, kinh doanh (KD) giống, theo Thông tư 42/2009/TT-BNNPTNT quy định SX & KD giống phải đảm bảo các đk cơ bản về địa điểm SX, KD phù hợp, cơ sở VC, trang thiết bị sấy, làm sạch, kho, có chuyên môn kỹ thuật,…Tuy nhiên hiện nay các doanh nghiệp SXKD giống gần như không biết gì đến TT42/2009/TT-BNNPTNT, phần lớn các đại lý KD phân bón thuốc sâu, bổ sung thêm mặt hàng giống lúa. Do vậy tình trạng KD giống lúa hiện nay rất xô bồ, chất lượng giống không đạt, chủng loại giống còn lộn xộn, cùng một giống nhưng có nhiều dòng,…từ đó sản phẩm gạo không đồng nhất, chất lượng gạo không ổn định, giá XK thấp,…  

- Về bản quyền giống lúa, nói chung thì thị trường giống lúa vùng ĐBSCL vẫn còn nhỏ lẻ, nguyên nhân sâu xa là do chủ trương xã hội hóa công tác giống của một số tỉnh với phương thức khuyến cáo mỗi hộ gia đình để lại một ít diện tích tự nhân giống lúa mới cho mình SX vụ sau. Vì vậy phần lớn ND vẫn chưa ý thức cao trong việc sử dụng giống XN, họ còn tự để giống vụ trước sạ vụ sau, hoặc trao đổi giống qua lại trong phạm vi xóm, làng, hoặc một số hộ SX giống XN2, bán lại cho các hộ trong khu vực với giá cao hơn giá lương thực một ít lấy một phần chênh lệch nhỏ giữa lúa thịt và lúa giống. Với thực trạng như vậy, sẽ không khuyến khích tạo ra các giống tốt về NS, phẩm chất và việc mua bản quyền giống lúa chỉ mới xuất hiện gần đây và chỉ có thể là các doanh nghiệp KD giống có tầm cỡ. Theo quy luật cung cầu, với chức năng kinh doanh, các cty này đầu tư mua các giống lúa đã có tên tuổi trên thị trường, sau đó khai thác tối đa bằng mọi cách (tối ưu hóa lợi nhuận) miễn thị trường chấp nhận để có thể thu lại số vốn đã đầu tư mà không bị hạn chế bởi ý chí chủ quan của các nhà lãnh đạo. Đây cũng là động lực thúc đẩy để các nhà nghiên cứu chọn tạo giống phát triển ra nhiều giống NS cao và chất lượng hơn nữa.

Tuy nhiên, để một giống được công nhận giống QG, và được ND biết đến giá trị, chấp nhận đưa vào SX, ngoài sự đầu tư của tác giả, phải có sự góp công sức của các đơn vị làm giống tại các địa phương trong nhiều vụ, nhiều năm trong việc  khảo nghiệm, SX thử,…. Do đó để công bằng giữa tác giả và đơn vị phối hợp SX giống tại các tỉnh (các đơn vị có tham gia khảo nghiệm) thì tác giả giống phải có dành cho đơn vị phối hợp một số đặc quyền nhất định trong việc SX giống đó trong tỉnh mình sao cho ND có thể hưởng lợi qua việc sử dụng giống đó trong SX. Có như vậy thì mối quan hệ giữa tác giả giống và các đơn vị làm giống tại các địa phương mới phát triển ổn định và bền vững trên cơ sở cùng có lợi. Ngoài ra theo Điều 28, NĐ104/2006/NĐ-CP V/v bảo hộ giống cây trồng thì có một số ngoại lệ miễn trừ đối với quyền tác giả giống như việc sử dụng giống không vì mục đích kinh doanh. Trong khi đó các TTG các tỉnh hiện nay là các đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động mang tính phục vụ là chính nên có thể được xem xét miễn trừ chi phí nhượng quyền sử dụng các giống mới được bảo hộ.   

          Tóm lại bảo hộ giống mới là vấn đề cần thiết để thị trường giống phát triển và đa dạng hóa nguồn gen lúa trong tương lai, đồng thời tạo điều kiện kích thích các nhà chọn tạo giống có nguồn thu nhằm tiếp tục tái SX, phát triển mở rộng, đưa ra nhiều giống mới NS cao hơn, chất lượng tốt hơn. Tuy nhiên phải lập lại trật tự trong KD giống lúa, xác lập lại mối quan hệ giữa các đơn vị nghiên cứu chọn tạo giống và các đơn vị SX và cung ứng giống tại địa phương sao cho quyền lợi mỗi bên được cân đối hài hòa. Cụ thể cần xem xét một số vấn đề sau:

- Nâng cao trách nhiệm, năng lực chuyên môn của các Phòng KĐ, KN và chứng nhận chất lượng trong vùng. Nâng cao trách nhiệm của Thanh tra chuyên ngành Sở Nông nghiệp kết hợp với các Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện để thanh tra các đại lý KD giống thường xuyên và tập trung thời điểm đầu vụ SX, đồng thời có biện pháp chế tài tương xứng với các trường hợp giống được CNCL nhưng không đảm bảo các tiêu chuẩn quy định;

- Cập nhật và cụ thể hóa các điều kiện SXKD giống để từ đó loại bỏ các doanh nghiệp SXKD giống không đạt yêu cầu, từ đó tái cơ cấu, sáp nhập lại các doanh nghiệp giống trong vùng, trong tỉnh đủ mạnh về nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất;

- Có chính sách hỗ trợ giúp đỡ chuyển các đơn vị sự nghiệp đang SXKD giống thành các Cty cổ phần giống NN để làm hạt nhân cho việc dẹp bỏ các doanh nghiệp KD giống nhỏ lẻ, không đủ điều kiện;

- Về bản quyền sử dụng giống, có thể tác giả giống xem xét không thu tiền sử dụng giống mới đối với các Trung Tâm Giống và ở cấp giống NC. Vì giai đoạn này thậm chí các Trung Tâm Giống tại địa phương phải giới thiệu, quảng bá và thậm chí hỗ trợ giá giống NC cho ND có điều kiện đưa giống mới vào SX giống XN./.  

chất lượng giống lúa; bản quyền giống lúa
       
   
         
   
 

         
       
 

Các tin cũ hơn:

Tiềm năng ứng dụng của công nghệ protein trong nghiên cứu tính chống chịu stress phi sinh học ở cây trồng_CN. PHAN THỊ CẨM QUYÊN (3/28/2018 5:53:38 PM)
Trung tâm Giống Nông Lâm Ngư nghiệp Kiên Giang cung ứng giống cây ăn trái và hoa kiểng các loại_KS. PHẠM DUY THIÊM (1/24/2018 5:09:41 PM)
Thu thập, lưu giữ, bảo tồn một số giống cây ăn quả và cây lương thực tại tỉnh Kiên Giang_ThS. NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG (10/13/2017 9:54:20 AM)
Một số lưu ý trong trồng và chăm sóc cây tiêu ở tỉnh Kiên Giang_ThS. LÂM THỊ KIM CHUNG (8/18/2017 4:26:04 PM)
Tiềm năng nhân giống in-vitro cây hồ tiêu (Piper Nigrum)_CN. LÊ THỊ NGỌC TRÂM (6/19/2017 4:38:57 PM)
Tiềm năng ứng dụng nhân giống in-vitro trong sản xuất nguồn dược liệu Đinh lăng (Polyscias fruticosa)_CN. PHAN THỊ CẨM QUYÊN (5/12/2017 3:49:56 PM)
TRỒNG VÀ CHĂM SÓC LAN Cattleya labiata NUÔI CẤY MÔ_CN. TRẦN THỊ KIM KHUÊ (11/30/2016 4:37:51 PM)
Giống lúa thuần GKG9 của Trung tâm Giống Nông – Lâm – Ngư nghiệp tỉnh Kiên Giang được công nhận là giống cây trồng nông nghiệp mới_ CN. TRẦN THỊ THÙY TIÊN (10/31/2016 9:49:58 AM)
Giới thiệu một số giống lúa cao sản chống chịu mặn, năng suất cao, chất lượng gạo tốt cho sản xuất vụ Mùa (vụ lúa sau vụ tôm) vùng U Minh Thượng- Ks. PHẠM DUY THIÊM (7/20/2016 10:29:09 AM)
Kỹ thuật nhân giống In-Vitro hoa lan bằng hạt _Ks.LÊ THỊ KIM NGÂN (5/31/2016 10:33:30 AM)
Kết quả Khảo nghiệm cơ bản các bộ giống lúa mới tại tỉnh Kiên Giang, vụ Đông Xuân 2015 – 2016- Ks. NGUYỄN THỊ NGỌC UYÊN. (5/11/2016 3:51:46 PM)
Biện pháp kỹ thuật hạn chế sự rụng trái trên cây sầu riêng_Ks.TRẦN HỮU NGHỊ (4/26/2016 9:30:08 AM)
Khuyến cáo cơ cấu giống lúa cho sản xuất vụ Hè thu 2016, tỉnh Kiên Giang_TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (3/26/2016 9:50:38 AM)
Kết quả bước đầu ứng dụng marker phân tử trong công tác chọn tạo giống lúa mới tại Kiên Giang _Th.S- NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG (3/23/2016 11:16:52 AM)
Lịch thời vụ gieo sạ lúa vụ Đông xuân 2015 - 2016 tại tỉnh Kiên Giang_TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (10/19/2015 8:36:43 AM)
Phòng trừ một số bệnh hại trên cây bưởi trong mùa mưa_KS. TRẦN HỮU NGHỊ (8/24/2015 9:02:08 AM)
Kỹ thuật cần lưu ý trong trồng và chăm sóc giống chuối già Nam Mỹ_KS. TRẦN QUANG TẤN (7/18/2015 9:05:39 AM)
Ứng dụng các thành tựu Công nghệ Sinh học trong việc cải tiến và nâng cao chất lượng giống lúa_CN. PHAN THỊ CẨM QUYÊN (7/14/2015 2:39:08 PM)
Giới thiệu đặc tính một số giống lúa có triển vọng cho sản xuất vụ Hè thu 2015 tại tỉnh Kiên Giang _KS. PHẠM THỊ NHƯ QUỲNH (4/1/2015 8:56:22 AM)
Vai trò của phân hữu cơ vi sinh đối với đất vườn trồng cây sầu riêng_CN. VŨ THỊ PHƯỢNG (10/29/2014 7:35:40 AM)
Biện pháp khắc phục sự suy kiệt trên vườn cây sầu riêng_KS. TRẦN HỮU NGHỊ (9/11/2014 8:23:35 AM)
Một số kỹ thuật cần lưu ý để hạn chế ngộ độc hữu cơ đối với ruộng lúa Thu Đông_KS. PHẠM THỊ MINH HUỆ (8/5/2014 5:05:20 PM)
Một số kỹ thuật cần lưu ý trong canh tác lúa trên đất phèn và xử lý ngộ độc phèn trong ruộng lúa vụ Hè Thu _ KS. NGUYỄN THỊ LAN (7/4/2014 8:20:04 AM)
Giới thiệu đặc tính một số giống lúa cho sản xuất vụ Hè Thu và Thu Đông 2014 tại tỉnh Kiên Giang và một số biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng của từng giống_ThS. HOÀNG THỊ MINH THANH (5/21/2014 8:42:09 AM)
Một số loài hoa kiểng được ưa chuộng trong ngày Tết _ CN. TRẦN QUANG TẤN (12/31/2013 10:08:27 AM)
Triệu chứng thiếu nguyên tố Boron trên cây dừa và biện pháp khắc phục - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (9/10/2013 8:19:37 AM)
Cây trồng biến đổi gen - Những thuận lợi và thách thức - CN. NHÂM THỊ THU THỦY (12/1/2012 10:44:21 AM)
Tác nhân gây hại và biện pháp phòng trừ bệnh loét trên cây bưởi - KS. NGUYỄN VŨ THÁI SƠN (11/26/2012 10:51:01 AM)
Áp dụng phương pháp nuôi cấy mô thực vật trong sản xuất một số loại hoa kiểng có giá trị kinh tế cao - CN. TRẦN QUANG TẤN (10/24/2012 4:14:36 PM)
Một số lưu ý trong kỹ thuật trồng và chăm sóc cây sầu riêng giai đoạn kiến thiết cơ bản - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (9/29/2012 9:34:32 AM)
Nhân giống chuối bằng phương pháp nuôi cấy mô, một giải pháp cho nghề trồng chuối xuất khẩu hiện nay - TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (9/22/2012 8:26:37 AM)
Đánh giá cơ cấu giống lúa vụ hè thu 2012 và đề xuất cơ cấu giống lúa vụ đông xuân 2012-2013 - TS. NGUYỄN TRUNG TIỀN (9/11/2012 9:05:07 AM)
Kết quả khảo nghiệm sản xuất và nhân giống xác nhận vụ hè thu 2012 - TS. NGUYỄN TRUNG TIỀN (8/31/2012 3:41:16 PM)
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cacao - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (5/3/2012 2:57:27 PM)
Kết quả khảo nghiệm sản xuất và nhân giống lúa cấp xác nhận vụ đông xuân 2011-2012 tỉnh Kiên Giang - TS Nguyễn Trung Tiền (3/25/2012 3:34:12 PM)
Kỹ thuật trồng, chăm sóc dừa dứa và dừa xiêm xanh - Ths. LÊ HỮU TOÀN (12/15/2011 3:30:09 PM)
Sản xuất và cung ứng giống năm 2012 - Thời cơ và những thách thức- TS NGUYỄN TRUNG TIỀN (12/11/2011 2:43:51 PM)
Kỹ thuật chăm sóc sầu riêng sau khi thu hoạch - Ks. Nguyễn Vũ Thái Sơn (10/26/2011 3:00:08 PM)
Một số lưu ý trong kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa chuông từ cây giống nuôi cấy mô (10/20/2011 1:46:59 PM)
Bệnh thối gốc chảy mủ, thối trái cây sầu riêng (10/12/2011 2:21:27 PM)
Ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ rầy nâu hại lúa - Ks. HOÀNG THỊ MINH THANH (9/22/2011 2:19:06 PM)
Cho sầu riêng ra trái mùa nghịch (7/7/2011 8:25:16 AM)
Trồng chuối xiêm năng suất cao (7/5/2011 8:02:20 AM)
Dừa dứa: Cây cho hiệu quả kinh tế cao - Ths.Lê Hữu Toàn (6/25/2011 7:50:30 AM)
Nghiên cứu giống lúa đối phó biến đổi khí hậu – TS Nguyễn Trung Tiền (6/10/2011 2:49:37 PM)
Kỹ thuật trồng xen ổi trong vườn cam sành (6/1/2011 2:23:52 PM)
Chuối … lên hương (6/1/2011 10:18:18 AM)
GKG1 cùng với OM 5451 sẽ thay dần giống IR 50404 (5/9/2011 11:25:59 AM)
Hợp tác chia sẻ bản quyền giống lúa mới (5/1/2011 5:58:37 PM)
Chọn tạo, sản xuất và cung ứng giống lúa giai đoạn 2011 và hướng đến 2015 (4/17/2011 1:07:34 PM)
Kết Quả sản xuất giống lúa cấp siêu nguyên chủng vụ đông xuân 2010-2011 (P2) (4/15/2011 9:08:38 PM)
Kết Quả sản xuất giống lúa cấp siêu nguyên chủng vụ đông xuân 2010-2011 (P1) (4/15/2011 9:06:26 PM)

bản đồ Bản đồ các trại

Liên Kết website Video
Liên Kết website Liên kết Website

TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP KIÊN GIANG - ĐỊA CHỈ: 731 NGUYỄN TRUNG TRỰC, TP. RẠCH GIÁ
TEL: 077381 2553 - 077381 3147 - 077381 2561
Email: giongkg@giongkiengiang.com