Nội dung

Một số văn bản pháp quy trong lĩnh vực giống nông nghiệp (4/25/2012 8:31:57 AM)

_____________________________________________

MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP QUY 

TRONG LĨNH VỰC GIỐNG NÔNG NGHIỆP

 

I/ CÁC VĂN BẢN MỚI BAN HÀNH

1/ Thông tư  Số: 45 /2011/TT-BNNPTNT, ngày 24 tháng 6 năm 2011; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng giống cây trồng

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô thụ phấn tự do.

     Ký hiệu:   QCVN 01-47 : 2011/BNNPTNT

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lạc.

    Ký hiệu:   QCVN 01-48 : 2011/BNNPTNT

3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống đậu tương.

    Ký hiệu:   QCVN 01-49 : 2011/BNNPTNT

4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 3 dòng.

    Ký hiệu:   QCVN 01-50 : 2011/BNNPTNT

5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 2 dòng.

    Ký hiệu:   QCVN 01-51 : 2011/TTBNNPTNT

6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng củ giống khoai tây.

    Ký hiệu:   QCVN 01-52 : 2011/TTBNNPTNT

7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô lai.

    Ký hiệu:   QCVN 01-53 : 2011/TTBNNPTNT

8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa.

    Ký hiệu:   QCVN 01-54 : 2011/TTBNNPTNT

 
2/ Thông Tư số 79 /2011/TT-BNNPTNT, ngày 14 tháng 11 năm 2011: Quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật

         Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

         1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục chứng nhận, công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với giống cây trồng thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành;

        2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh và chứng nhận chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.

 

3/ Thông Tư Số: 180/2011/TT-BTC, ngày 14 tháng 12 năm 2011; Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp

Một số điều được trích từ Thông tư 180/TT-BTC:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có đơn yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện công việc, dịch vụ về khảo nghiệm, công nhận, bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; kiểm định, lấy mẫu, kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng trong lĩnh vực trồng trọt, giống cây lâm nghiệp phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp thực hiện theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012. Thông tư này thay thế Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giống cây trồng và Quyết định số 482/QĐ-BTC ngày 21/3/2008 đính chính Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn.

 

4/ Thông tư Số: 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT, ngày 01 tháng 3 năm 2012; Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho đề án phát triển giống cây Nông nghiệp, Lâm nghiệp, giống Vật nuôi và giống Thủy sản đến năm 2020

 Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan đến quy hoạch, đầu tư và hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước, tín dụng, ưu đãi về đất đai và thủy lợi phí để thực hiện Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án giống).

2. Kinh phí thực hiện Đề án giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, cơ quan Trung ương trực tiếp quản lý được ngân sách Trung ương bảo đảm để đầu tư nghiên cứu, sản xuất các giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ yếu trong phạm vi cả nước và vùng.

3. Kinh phí thực hiện Đề án giống do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp quản lý được cân đối từ nguồn ngân sách địa phương và hỗ trợ của ngân sách Trung ương để đầu tư nghiên cứu, sản xuất các giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ yếu, có lợi thế so sánh của địa phương.

Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng là các đơn vị được giao thực hiện 7 nhiệm vụ từ khoản 1 đến khoản 7, Mục III, Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:

a) Ở Trung ương: Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có chức năng nhiệm vụ quản lý, nghiên cứu, sản xuất giống thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương.

b) Ở địa phương: Trung tâm giống; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân có chức năng nhiệm vụ quản lý, nghiên cứu, sản xuất giống.

2. Đối tượng theo loại giống, gồm: Các giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản được ưu tiên đầu tư, hỗ trợ đầu tư theo khoản 8, Mục III, Quyết định số 2194/QĐ-TTg trên.

Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân phải sử dụng kinh phí Đề án giống đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; cuối năm và kết thúc dự án thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.

 

5/ Thông Tư  số: 48  /2011/TT-BNNPTNT, ngày 05 tháng 74 năm 2011; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống cây trồng)

Ban hành kèm theo Thông tư này 10 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia:

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa.

     Ký hiệu:   QCVN 01-55 : 2011/BNNPTNT

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ngô.

     Ký hiệu:   QCVN 01-56 : 2011/BNNPTNT

3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lạc.

     Ký hiệu:   QCVN 01-57 : 2011/BNNPTNT

4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống đậu tương.

     Ký hiệu:   QCVN 01-58 : 2011/BNNPTNT

5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống khoai tây.

     Ký hiệu:   QCVN 01-59 : 2011/BNNPTNT

6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống khoai lang.

     Ký hiệu:   QCVN 01-60 : 2011/BNNPTNT

7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống sắn.

     Ký hiệu:   QCVN 01-61 : 2011/BNNPTNT

8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống đậu xanh.

     Ký hiệu:   QCVN 01-62 : 2011/BNNPTNT

9. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống cà chua.

     Ký hiệu:   QCVN 01-63 : 2011/BNNPTNT

10. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ớt.

     Ký hiệu:   QCVN 01-64 : 2011/BNNPTNT

 

6/ Thông Tư số: 67 /2011/TT-BNNPTNT, ngày 17 tháng 10 năm 2011; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của một giống sau đây)

Ban hành kèm theo Thông tư này 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng:

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống lúa.

     Ký hiệu:   QCVN 01-65 : 2011/BNNPTNT

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống ngô.

     Ký hiệu:   QCVN 01-66 : 2011/BNNPTNT

3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống lạc.

     Ký hiệu:   QCVN 01-67 : 2011/BNNPTNT

4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống đậu tương.

     Ký hiệu:   QCVN 01-68 : 2011/BNNPTNT

5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống khoai tây.

     Ký hiệu:   QCVN 01-69 : 2011/BNNPTNT

6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống cà chua.

     Ký hiệu:   QCVN 01-70 : 2011/BNNPTNT

 

II/ MỘT SỐ VĂN BẢN QUAN TRỌNG KHÁC

1/ Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 15/2004/PL-UBTVQH 11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 về giống cây trồng

Phạm vi điều chỉnh

Pháp lệnh này quy định về quản lý và bảo tồn nguồn gen cây trồng; nghiên cứu, chọn, tạo, khảo nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm, công nhận, bảo hộ giống cây trồng mới; bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống, rừng giống; sản xuất, kinh doanh giống cây trồng; quản lý chất lượng giống cây trồng.

Đối tượng áp dụng

Pháp lệnh này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam.

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

 

2/ Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 16/2004/PL-UBTVQH 11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 về giống Vật nuôi

Phạm vi điều chỉnh

Pháp lệnh này quy định về quản lý và bảo tồn nguồn gen vật nuôi; nghiên cứu, chọn, tạo, khảo nghiệm, kiểm định và công nhận giống vật nuôi mới; sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; quản lý chất lượng giống vật nuôi.

Đối tượng áp dụng

Pháp lệnh này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

 

3/ Quyết định số 95 /2007/QĐ-BNN, ngày 27 tháng 11 năm 2007: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định Về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới

 

4/ Quyết định số 2194/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ Tướng Chính phủ; Quyết định Phê duyệt đề án phát triển giống cây Nông, Lâm nghiệp, giống Vật nuôi và giống Thủy sản đến năm 2020

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Nâng cao năng lực hệ thống nghiên cứu, chọn tạo, chuyển giao, sản xuất, cung ứng giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, để tăng nhanh năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh, hiệu quả sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và

MỤC TIÊU CỤ THỂ

1. Tăng nhanh tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện của từng vùng, nhằm tạo ra đột phá mới về năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng của ngành.

a) Đối với trồng trọt:

Tỷ lệ dùng giống xác nhận hoặc tương đương trong sản xuất đối với cây lúa đạt 70% - 85% và chấm dứt tình trạng các hộ gia đình tự sử dụng thóc thịt làm giống; đối với các cây khác đạt trên 70%. Năng suất cây trồng các loại tăng trên 15%.

b) Đối với chăn nuôi:

Tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất đối với bò thịt và dê đạt 70%; đối với lợn, gia cầm đạt 90%; bò sữa đạt 100%, tỷ lệ bò lai 50%. Năng suất thịt lợn hơi xuất chuồng tăng trên 20%; năng suất sữa đạt 4.500 kg/con/chu kỳ.

c) Đối với lâm nghiệp:

Bảo đảm cung cấp 80% giống được công nhận, trong đó 50% giống từ nhân giống sinh dưỡng cho trồng rừng. Sinh khối tăng trưởng đạt 20 – 25 m3/ha/năm.

d) Đối với thủy sản:

Đảm bảo 75% giống phục vụ nuôi trồng thủy sản là giống sạch bệnh, có chất lượng cao được sản xuất trong nước. Năng suất nuôi trồng các loại thủy sản tăng trên 50%.

2. Nâng cao trình độ khoa học và công nghệ, áp dụng công nghệ sản xuất giống, ứng dụng có hiệu quả công nghệ sinh học trong chọn tạo, để tạo ra nhiều giống mới có năng suất và chất lượng cao, đặc tính tốt cho sản xuất đại trà; phục tráng giống đặc sản địa phương gắn với việc xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.

3. Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống, hình thành ngành công nghiệp sản xuất giống được hiện đại hóa.

4. Bảo vệ và phát triển nguồn giống sinh sản tự nhiên, đảm bảo tài nguyên động vật, thực vật hoang dã và thủy sản phát triển bền vững.

 

một số văn bản
       
   
         
   
 

         
       
 

Các tin cũ hơn:

Quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp - PTNT (3/19/2015 2:49:00 PM)
Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ (11/17/2014 1:50:29 PM)
Thông tư 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ (11/17/2014 1:47:15 PM)
Các giống cây trồng được công nhận sản xuất thử và chính thức từ trước đến tháng 9 năm 2013 (3/25/2014 9:38:04 AM)
Thông tư Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn của Bộ Tài chính (2/20/2014 7:45:37 AM)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa (8/20/2013 10:27:37 AM)
Tiêu chuẩn Quốc gia về các phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống; kiểm nghiệm hạt giống; kiểm định ruộng giống (8/14/2013 3:08:48 PM)
Các Quyết định, Thông tư của Bộ Nông nghiệp - PTNT từ năm 2006 đến năm 2013 (7/22/2013 10:40:19 AM)
Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 26/12/2011 (4/2/2013 9:14:31 AM)
Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập (4/1/2013 9:20:35 AM)
Nghị đinh số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 về doanh nghiệp khoa học và công nghệ (4/1/2013 9:15:52 AM)
Thông tư 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 sửa đổi bổ sung Điều 2 Thông tư 187/2010/TT-BTC quy định cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh (3/28/2013 10:44:46 AM)
Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản của Bộ Nội vụ (2/19/2013 8:32:42 AM)
Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 (1/5/2013 4:11:18 PM)
Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2011 (7/27/2012 8:46:00 AM)
Thông tư liên tịch số 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 01 tháng 3 năm 2012 (6/28/2012 3:18:07 PM)
Thông tư số 17/2011/TT- BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp - PTNT (6/28/2012 10:18:29 AM)
Thông tư số 14 /2011/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp - PTNT (6/28/2012 10:01:57 AM)
Trích phụ lục kèm Thông tư 185/2010/TT-BTC (6/14/2011 3:31:20 PM)
Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính (6/14/2011 3:01:42 PM)
Thông Tư 32 (5/3/2011 3:22:26 PM)
Thông tư 41/2009/TT-BNNPTNT (5/3/2011 1:02:15 PM)
Quyết Định 35 (5/2/2011 3:51:59 PM)

bản đồ Bản đồ các trại

Liên Kết website Video
Liên Kết website Liên kết Website
粉嫩公主酒酿蛋是一款100%纯植物提取的丰胸美胸产品,丰胸产品在入市以前就已经经过了国家相关权威部门的严格检测粉嫩公主官网,是国家食品药品监督管理总局批准的美胸品牌丰胸方法,还是世界卫生组织中国区研究专家委员会权威推荐的一款女性丰胸专用产品丰胸产品粉嫩公主酒酿蛋

TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP KIÊN GIANG - ĐỊA CHỈ: 731 NGUYỄN TRUNG TRỰC, TP. RẠCH GIÁ
TEL: 0297.381 2553 - 0297.381 3147 - 0297.381 2561
Email: giongkg@giongkiengiang.com