Nội dung

Nghiên cứu giống lúa đối phó biến đổi khí hậu – TS Nguyễn Trung Tiền (6/10/2011 2:49:37 PM)

Viện Nghiên cứu Lúa quốc tế (IRRI) đang phát triển những giống lúa mà có thể chịu đựng được môi trường có tác động bất lợi (stress) - hạn hán, ngập sâu, nóng, lạnh- hoặc đất có vấn đề như có nhiều độc chất sắt, mặn, để giúp nông dân hạn chế sự mất mát và duy trì mức độ thu hoạch ngay cả dưới điều kiện không thuận hợp

Sự khắc nghiệt của môi trường giới hạn sự sản xuất (SX) lúa, ảnh hưởng 30 % của 700 triệu người nghèo ở châu á sống trong vùng trồng lúa nhờ vào nước trời. Những tác động bất lợi này được gây ra bởi sự thay đổi khí hậu bất thường như hạn hán, ngập lụt hoặc mực nước biển gia tăng, một vài nguyên nhân cố hữu như độc chất sắt trong đất. Chương trình lai giống của IRRI là nhắm tới sự phát triển kiểu lúa mà có thể tồn tại trong những môi trường khắc nghiệt. Những nhà lai giống IRRI đã dùng phương pháp “lai chính xác” (precision breeding) được biết là nhờ vào sự trợ giúp của marker- một đoạn DNA được định vị gần một allele- hoặc một phiên bản của gen hoặc tác nhân kiểm soát một tính trạng quan trọng. Những nhà chọn giống dùng những marker này để chọn một allele thích hợp rồi lai ngược với bố mẹ (backcross) nhiều thế hệ để chọn các con lai có sự ổn định tính trạng mà mình muốn tìm. Phương pháp này làm tiến trình lai giống ngắn lại, có thể tạo ra một dòng hứa hẹn trong vòng 2 năm trong khi đó lai theo kiểu cũ, chọn lọc qua nhiều thế hệ qua chu kỳ gieo cấy đến chín,… sẽ mất rất nhiều thời gian. Nó cũng cải tiến lớn về độ chính xác với sự xác định tính trạng mong muốn có thể được chuyển từ giống lúa này sang giống khác qua các marker.

Trong những năm gần đây, IRRI đã cung cấp những dòng lúa cải tiến có thể chống chịu được với hạn, nước sâu, lạnh, mặn và kiềm. Những dòng được chọn nó tồn tại dưới điều kiện stress và giữ lại được chất lượng hạt mong muốn sau đó được phóng thích trực tiếp ra sx hoặc được lai với những giống lúa địa phương được trồng rộng rãi.

Giống lúa chống chịu hạn (drought- torlerant rice)

      Hạn hán là sự cố phổ biến nhất, nó tác động bất lợi 23 triệu mẫu lúa SX nhờ nước trời của Nam và Đông Nam châu Á. Trong vài tiểu bang của Ấn Độ, hạn hán có thể gây ra thiệt hại năng suất tới 40 % tương đương khoảng 800 triệu đô la Mỹ. IRRI đã nghiên cứu những giống chống chịu hạn (CCH) và đã phóng thích ra cho nông dân trồng trồng trong một vài quốc gia. Các giống đó là: Sahbahagi dhan ở Ấn Độ, giống “5411” ở Philippines và Sookha dhan ở Nepal. Những giống CCH này có NS trung bình hơn những giống mẫn cảm hạn là 0,8-1,2 tấn/ha trong điều kiện khô hạn như nhau. Những nhà khoa học của IRRI đã xác định một vài vị trí tính trạng số lượng (QTLs) mà có liên hệ giữa tính chống chịu hạn với NS giống lúa cải tiến trong điều kiện hạn. Giống chống chịu hạn được giới thiệu phổ biến có NS cao nhưng mẩn cảm với hạn là các giống IR64, Swarna và Vandna thông qua sự du nhập gen từng phần qua phương pháp lai hồi giao, chọn lọc nhờ vào marker để từng bước đưa QTLs có NS và chống chịu hạn vào các giống này.

Giống lúa chống chịu ngập úng (submergence-torlerant rice)

Sự ngập úng có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng lúa ở bất cứ giai đoạn sinh trưởng nào, cả trong thời gian dài hoặc trong thời gian ngắn. Cơ hội sống thấp khi lúa bị ngập hoàn toàn và xảy ra suốt thời gian sinh trưởng. Hàng năm, Bangladesh và Ấn Độ mất tới 4 triệu tấn lúa/năm- đủ để nuôi 30 triệu dân. Năm 2006, Philippines bị ngập úng làm mất đi 65 triệu đô la Mỹ.

Suốt thời gian lũ, cây lúa kéo dài thân và lá để thoát khỏi sự ngập úng. Những giống lúa nước sâu cổ truyền có thể làm việc này đủ nhanh để tồn tại. Những giống lúa cải tiến không thể kéo dài thân lá kịp theo nước nên không thể tồn tại được. Nếu ngập lũ kéo dài, chúng sẽ tiêu thụ quá nhiều năng lượng nhưng không thành công trong việc ngoi lên mặt nước và thu nhận o-xy, ánh sáng,… để tái tạo năng lượng và phục hồi sự sống. Những nhà di truyền đã khám phá ra một gen đơn, gen SUB1  trên nhiễm sắc thể số 9, có liên quan tới tính kháng ngập nước lên tới 14 ngày. Họ có thể tách chiết gen SUB1A có nguồn gốc từ một giống lúa của Ấn Độ và xác định mã gen kiểm soát tính chống chịu ngập. Gen SUB1A hoạt động khi cây lúa bị ngập, gen này làm cây lúa ngủ nghỉ và dự trữ năng lượng cho tới khi nước lũ rút. Gen này cũng có đặc tính kích thích đẻ nhánh mạnh khi nước rút. Gen SUB1 được chuyển vào các giống trồng phổ biến bằng các lai hồi giao, chọn lọc dòng nhờ vào marker (Neeraja et al, 2007; Septiningsih et al, 2009).

Những giống lúa cải tiến được phối hợp với gen SUB1 đã cho thấy có NS thuận lợi 1-3 tấn trong điều kiện bị ngập 10-15 ngày. Những giống chống chịu ngập đã được phóng thích và hiện nay được trồng như Swarna Sub1 ở Ấn Độ, Samba Mashuri ở Bangladesh và IR 64 –Sub1 ở Philippines.

Giống lúa chống chịu lạnh (cold- torlerant rice)

Nhiệt độ lạnh thường xuyên gây ra giảm NS hơn 50 %. Ở Trung Quốc sự giảm sản lượng được ghi nhận do nhiệt độ lạnh khoảng 3-5 triệu tấn/năm. Năm 1980, Hàn quốc  mất 3,9 tấn/ha do lạnh. Tính chống chịu lạnh là tính trạng phức tạp được kiểm soát bởi nhiều gen. Hiện nay những nhà di truyền đã xác định chính xác những marker DNA liên kết với những vị trí tính trạng số lượng (QTLs)- gen hoặc vùng nhiễm sắc thể mà ảnh hưởng tới tính trạng số lượng- má có liên hệ tới sự chống chịu lạnh. Họ đã xác định 3 QTL hoặc vùng gen mà có liên kết trực tiếp tới sự chống chịu lạnh ở giai đoạn sinh sản. Qua những QTL này, họ đã xác định những marker liên kết với QTL  đối với sự tạo gié lúa. Thời tiết lạnh trong giai đoạn hạt phấn còn non sẽ gây ra hiện tượng tế bào hạt phấn thoái hóa và cản trở cây lúa hình thành phấn là thành phần cơ bản cho sự sinh sản và sản xuất hạt. Chương trình hợp tác quản lý và phát triển nông thôn giữa IRRI với Hàn quốc là bước đệm để khám phá dòng lúa lai chống chịu lạnh- IR66160-121-4-4-2- mà thừa hưởng gen chống chịu lạnh từ giống Jimbrug thuộc loài japonica nhiệt đới của Indonesia và giống chống chịu lạnh của Bắc Trung Quốc là Shen-Nung 89-366. Dùng những dòng này, IRRI SX ra những dòng lai tái tổ hợp (RILs) bằng cách lai dòng chống chịu lạnh với dòng mẩn cảm lạnh, sau đó đánh giá con lai RIL dưới 2 điều kiện stress riêng biệt- nước lạnh trên cánh đồng và nhiệt độ không khí mát trong nhà lưới. Sau thí nghiệm họ chọn ra những dòng chống chịu lạnh hứa hẹn có tính trạng sinh sản mong muốn và chín sớm.

 Giống lúa chống chịu nóng (heat- torlerant rice)

Sự ấm lên của địa cầu có ảnh hưởng lớn đến SX lúa. Mặc dù lúa có nguồn gốc nhiệt đới, nhưng nhiệt độ cao suốt trong giai đoạn sinh sản (>35 oC) sẽ làm giảm NS lúa. Đặc biệt là khi lúa trổ ở giai đoạn nhiệt độ cao như vậy NS sẽ giảm rõ rệt. Nhiệt độ ban đêm cao suốt giai đoạn chín cũng làm giảm NS lúa và chất lượng hạt. Hơn nữa, ngay cả ở giai đoạn tăng trưởng, nhiệt độ nóng có thể gây ra vàng lá, thúc dục sự phát triển nhanh dẫn tới tiềm năng NS thấp đối với những giống mẩn cảm. Lúa mẩn cảm nhiệt độ nhất ở giai đoạn trổ và chín, cả NS và chất lượng đều bất lợi. Những nhà khoa học IRRI đã xác định những donor đối với chống chịu nhiệt độ cao bằng cách thanh lọc, cải tiến những giống lúa cổ truyền. Những donor được dùng trong chương trình lai kết hợp với tính chống chịu nhiệt độ cao vào trong những dòng lúa đặc sắc và sau đó test trong điều kiện những quốc gia “nóng và khô” và “nóng và ẩm”. Một cơ chế nữa cho lúa chống chịu nóng là chọn giống lúa trổ sáng sớm, thoát khỏi điều kiện nhiệt độ cao của buổi trưa. Điều này được tìm thấy ở O.glaberrima, một loài lúa hoang, nó có nguồn gen hữu dụng này, nó có đặc tính là trổ vào sáng sớm và bốc thoát hơi nước cao khi nước dư, cả hai đặc tính này là những tính trạng thuận lợi cho việc tránh nhiệt độ nóng.

Giống lúa chống chịu mặn (salt-torlerant rice)

Hàng triệu hectare đất thích hợp cho SX lúa ở châu Á, châu Phi hiện nay không thể khai thác vì bị nhiễm mặn cao. Sự tăng cao mực nước biển làm nước mặn vào sâu trong đất liền, làm mặn hóa đất SX. Vùng ven biển Bangladesh, mặn ảnh hưởng khoảng 1 triệu hectare làm không thể SX lúa. Sản lượng lúa trong vùng nhiễm mặn rất thấp- thấp hơn 1,5 tấn/ha. Nhưng NS này có thể tăng lên ít nhất 2 tấn/ha với sự cải tiến những giống mà có thể chịu đựng được đất mặn. Những nhà khoa học IRRI đã xác định một vị trí tính trạng số lượng (QTL) chính trên nhiễm sắc thể số 1, đặt tên là saltol mà có thể liên quan đến tính chống chịu mặn cao (Bonilla et al, 2002). Những QTL chống chịu suốt giai đoạn mạ và giai đoạn sinh sản là mục tiêu để phát riển giống chống chịu mặn.

Cách tiếp cận như vậy được dùng để nghiên cứu và phát triển giống lúa chống chịu ngập úng, chúng được dùng với locus saltol cho lúa chống chịu ngập và mặn. Đây là mục tiêu đặc biệt cho vùng ven biển là vùng suốt mùa mưa bị cả mặn lẫn ngập úng. Những thành tựu gần đây tại IRRI đã cho thấy gen SUB1 và Saltol có thể được tổng hợp trong cùng một kiểu gen. Những nhà di truyền đã phối hợp gen saltol vào giống lúa phổ biến như các giống BRRI Dhan 11, 28 và 29 được phóng thí ra SX ở Bangladesh cũng như những giống phổ biến ở Tây Phi. Đến nay, IRRI, với sự giúp đỡ của những quốc gia thành viên, đã phát triển hơn 100 dòng lúa chống chịu mặn. Những dòng đặc sắc này sở hữu những tính trạng cao cấp như NS cao, chất lượng gạo tốt, kháng sâu bệnh, chống chịu được môi trường bất lợi và hiện nay đang sẳn sàng đưa ra cho nông dân SX thử trên đồng ruộng. Một số giống lúa chống chịu mặn được phóng thích ra cho nông dân SX tại Philippines như: IRRI-112 as PSBRc48 (Hagonoy); IRRI 113 as PSBRc50 (Bicol); IRRI 124 as PSBRc84 (Sipocot); IRRI 125 as PSBRc86 (Matnog);IRRI 126 as PSBRc88 (Naga)  and IRRI 128 as NSICRc106. Trong một số quốc gia khác cũng đã đưa ra cho nông dân SX gồm các giống như: CSR10, CSR13, CSR23, CSR27, CSR30, CSR36; Vytilla 1, 2, 3, 4; Panvel 1, 2; Usar dhan 1, 2 & 3 (tại Ấn Độ); BRRI dhan 40,41 (tại Bangladesh); and GKG 1, OM2717, OM2517, OM3242 (tại Vietnam).

 Giống lúa có thể chống chịu điều kiện đất nghèo dinh dưỡng

                Sự thiếu cân đối dinh dưỡng như thiếu kali và kẻm hoặc sự gây độc của nhôm và sắt thì trải rộng trong nhiều vùng SX lúa ở châu Á, Mỹ Latin và châu Phi. Gen có khả năng cho đối với tính chống chịu đất có vấn đề như trên thì đang được xác định. Độc chất sắt là yếu tố giới hạn rộng rãi trong vùng đất thấp của châu Phi. IRRI đã xác định được giống/dòng chống chịu như Suakoko 8, (O.sativa) CG 14 (O.glaberrima).

                Nói chung hiện nay IRRI đã có những chương trình hợp tác với các nước trên toàn thế giới để nghiên cứu, chọn tạo ra các giống có thể chống chịu được các điều kiện bất lợi do biến đổi khí hậu gây ra. Tuy nhiên để các giống này có thể thay thế các giống quen thuộc của nông dân, hiện đang trồng đại trà trong từng quốc gia, từng vùng, từng địa phương thì còn phải làm nhiều nữa để chuyển các gen có tính kháng (resisance) hoặc chống chịu (tolerance) với điều kiện của từng nhân tố thời tiết khác nhau (hạn, nóng, lạnh, mặn, ngập sâu,.... vào các giống lúa hiện đang được ưa chuộng có NS cao, chất lượng gạo tốt, kháng sâu bệnh,…Thời gian này nhanh hay chậm là do sự phối hợp tốt hay không giữa mỗi quốc gia với IRRI, sự cộng tác giữa các nhà khoa học từ các Viện nghiên cứu quốc gia với các địa phương.

  ( Nội dung chính được dịch từ từ trang web: http://irri.org/our-science/better-varieties/climate-change-ready-rice).

 

Giống chống chịu môi trường bất lợi; stress
       
   
         
   
 

         
       
 

Các tin cũ hơn:

Tiềm năng ứng dụng của công nghệ protein trong nghiên cứu tính chống chịu stress phi sinh học ở cây trồng_CN. PHAN THỊ CẨM QUYÊN (3/28/2018 5:53:38 PM)
Trung tâm Giống Nông Lâm Ngư nghiệp Kiên Giang cung ứng giống cây ăn trái và hoa kiểng các loại_KS. PHẠM DUY THIÊM (1/24/2018 5:09:41 PM)
Thu thập, lưu giữ, bảo tồn một số giống cây ăn quả và cây lương thực tại tỉnh Kiên Giang_ThS. NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG (10/13/2017 9:54:20 AM)
Một số lưu ý trong trồng và chăm sóc cây tiêu ở tỉnh Kiên Giang_ThS. LÂM THỊ KIM CHUNG (8/18/2017 4:26:04 PM)
Tiềm năng nhân giống in-vitro cây hồ tiêu (Piper Nigrum)_CN. LÊ THỊ NGỌC TRÂM (6/19/2017 4:38:57 PM)
Tiềm năng ứng dụng nhân giống in-vitro trong sản xuất nguồn dược liệu Đinh lăng (Polyscias fruticosa)_CN. PHAN THỊ CẨM QUYÊN (5/12/2017 3:49:56 PM)
TRỒNG VÀ CHĂM SÓC LAN Cattleya labiata NUÔI CẤY MÔ_CN. TRẦN THỊ KIM KHUÊ (11/30/2016 4:37:51 PM)
Giống lúa thuần GKG9 của Trung tâm Giống Nông – Lâm – Ngư nghiệp tỉnh Kiên Giang được công nhận là giống cây trồng nông nghiệp mới_ CN. TRẦN THỊ THÙY TIÊN (10/31/2016 9:49:58 AM)
Giới thiệu một số giống lúa cao sản chống chịu mặn, năng suất cao, chất lượng gạo tốt cho sản xuất vụ Mùa (vụ lúa sau vụ tôm) vùng U Minh Thượng- Ks. PHẠM DUY THIÊM (7/20/2016 10:29:09 AM)
Kỹ thuật nhân giống In-Vitro hoa lan bằng hạt _Ks.LÊ THỊ KIM NGÂN (5/31/2016 10:33:30 AM)
Kết quả Khảo nghiệm cơ bản các bộ giống lúa mới tại tỉnh Kiên Giang, vụ Đông Xuân 2015 – 2016- Ks. NGUYỄN THỊ NGỌC UYÊN. (5/11/2016 3:51:46 PM)
Biện pháp kỹ thuật hạn chế sự rụng trái trên cây sầu riêng_Ks.TRẦN HỮU NGHỊ (4/26/2016 9:30:08 AM)
Khuyến cáo cơ cấu giống lúa cho sản xuất vụ Hè thu 2016, tỉnh Kiên Giang_TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (3/26/2016 9:50:38 AM)
Kết quả bước đầu ứng dụng marker phân tử trong công tác chọn tạo giống lúa mới tại Kiên Giang _Th.S- NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG (3/23/2016 11:16:52 AM)
Lịch thời vụ gieo sạ lúa vụ Đông xuân 2015 - 2016 tại tỉnh Kiên Giang_TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (10/19/2015 8:36:43 AM)
Phòng trừ một số bệnh hại trên cây bưởi trong mùa mưa_KS. TRẦN HỮU NGHỊ (8/24/2015 9:02:08 AM)
Kỹ thuật cần lưu ý trong trồng và chăm sóc giống chuối già Nam Mỹ_KS. TRẦN QUANG TẤN (7/18/2015 9:05:39 AM)
Ứng dụng các thành tựu Công nghệ Sinh học trong việc cải tiến và nâng cao chất lượng giống lúa_CN. PHAN THỊ CẨM QUYÊN (7/14/2015 2:39:08 PM)
Củng cố công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng giống lúa _TS NGUYỄN TRUNG TIỀN (5/26/2015 2:55:03 PM)
Giới thiệu đặc tính một số giống lúa có triển vọng cho sản xuất vụ Hè thu 2015 tại tỉnh Kiên Giang _KS. PHẠM THỊ NHƯ QUỲNH (4/1/2015 8:56:22 AM)
Vai trò của phân hữu cơ vi sinh đối với đất vườn trồng cây sầu riêng_CN. VŨ THỊ PHƯỢNG (10/29/2014 7:35:40 AM)
Biện pháp khắc phục sự suy kiệt trên vườn cây sầu riêng_KS. TRẦN HỮU NGHỊ (9/11/2014 8:23:35 AM)
Một số kỹ thuật cần lưu ý để hạn chế ngộ độc hữu cơ đối với ruộng lúa Thu Đông_KS. PHẠM THỊ MINH HUỆ (8/5/2014 5:05:20 PM)
Một số kỹ thuật cần lưu ý trong canh tác lúa trên đất phèn và xử lý ngộ độc phèn trong ruộng lúa vụ Hè Thu _ KS. NGUYỄN THỊ LAN (7/4/2014 8:20:04 AM)
Giới thiệu đặc tính một số giống lúa cho sản xuất vụ Hè Thu và Thu Đông 2014 tại tỉnh Kiên Giang và một số biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng của từng giống_ThS. HOÀNG THỊ MINH THANH (5/21/2014 8:42:09 AM)
Một số loài hoa kiểng được ưa chuộng trong ngày Tết _ CN. TRẦN QUANG TẤN (12/31/2013 10:08:27 AM)
Triệu chứng thiếu nguyên tố Boron trên cây dừa và biện pháp khắc phục - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (9/10/2013 8:19:37 AM)
Cây trồng biến đổi gen - Những thuận lợi và thách thức - CN. NHÂM THỊ THU THỦY (12/1/2012 10:44:21 AM)
Tác nhân gây hại và biện pháp phòng trừ bệnh loét trên cây bưởi - KS. NGUYỄN VŨ THÁI SƠN (11/26/2012 10:51:01 AM)
Áp dụng phương pháp nuôi cấy mô thực vật trong sản xuất một số loại hoa kiểng có giá trị kinh tế cao - CN. TRẦN QUANG TẤN (10/24/2012 4:14:36 PM)
Một số lưu ý trong kỹ thuật trồng và chăm sóc cây sầu riêng giai đoạn kiến thiết cơ bản - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (9/29/2012 9:34:32 AM)
Nhân giống chuối bằng phương pháp nuôi cấy mô, một giải pháp cho nghề trồng chuối xuất khẩu hiện nay - TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (9/22/2012 8:26:37 AM)
Đánh giá cơ cấu giống lúa vụ hè thu 2012 và đề xuất cơ cấu giống lúa vụ đông xuân 2012-2013 - TS. NGUYỄN TRUNG TIỀN (9/11/2012 9:05:07 AM)
Kết quả khảo nghiệm sản xuất và nhân giống xác nhận vụ hè thu 2012 - TS. NGUYỄN TRUNG TIỀN (8/31/2012 3:41:16 PM)
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cacao - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (5/3/2012 2:57:27 PM)
Kết quả khảo nghiệm sản xuất và nhân giống lúa cấp xác nhận vụ đông xuân 2011-2012 tỉnh Kiên Giang - TS Nguyễn Trung Tiền (3/25/2012 3:34:12 PM)
Kỹ thuật trồng, chăm sóc dừa dứa và dừa xiêm xanh - Ths. LÊ HỮU TOÀN (12/15/2011 3:30:09 PM)
Sản xuất và cung ứng giống năm 2012 - Thời cơ và những thách thức- TS NGUYỄN TRUNG TIỀN (12/11/2011 2:43:51 PM)
Kỹ thuật chăm sóc sầu riêng sau khi thu hoạch - Ks. Nguyễn Vũ Thái Sơn (10/26/2011 3:00:08 PM)
Một số lưu ý trong kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa chuông từ cây giống nuôi cấy mô (10/20/2011 1:46:59 PM)
Bệnh thối gốc chảy mủ, thối trái cây sầu riêng (10/12/2011 2:21:27 PM)
Ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ rầy nâu hại lúa - Ks. HOÀNG THỊ MINH THANH (9/22/2011 2:19:06 PM)
Cho sầu riêng ra trái mùa nghịch (7/7/2011 8:25:16 AM)
Trồng chuối xiêm năng suất cao (7/5/2011 8:02:20 AM)
Dừa dứa: Cây cho hiệu quả kinh tế cao - Ths.Lê Hữu Toàn (6/25/2011 7:50:30 AM)
Kỹ thuật trồng xen ổi trong vườn cam sành (6/1/2011 2:23:52 PM)
Chuối … lên hương (6/1/2011 10:18:18 AM)
GKG1 cùng với OM 5451 sẽ thay dần giống IR 50404 (5/9/2011 11:25:59 AM)
Hợp tác chia sẻ bản quyền giống lúa mới (5/1/2011 5:58:37 PM)
Chọn tạo, sản xuất và cung ứng giống lúa giai đoạn 2011 và hướng đến 2015 (4/17/2011 1:07:34 PM)
Kết Quả sản xuất giống lúa cấp siêu nguyên chủng vụ đông xuân 2010-2011 (P2) (4/15/2011 9:08:38 PM)
Kết Quả sản xuất giống lúa cấp siêu nguyên chủng vụ đông xuân 2010-2011 (P1) (4/15/2011 9:06:26 PM)

bản đồ Bản đồ các trại

Liên Kết website Video
Liên Kết website Liên kết Website

TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP KIÊN GIANG - ĐỊA CHỈ: 731 NGUYỄN TRUNG TRỰC, TP. RẠCH GIÁ
TEL: 077381 2553 - 077381 3147 - 077381 2561
Email: giongkg@giongkiengiang.com