Nội dung

Xác định công thức lai bò theo hướng thịt tại Kiên Giang (5/8/2011 2:09:16 PM)

Bài viết của KS Nguyễn Xuân Cương

Xác định công thức lai bò theo hướng thịt tại Kiên Giang

                                                              KS Nguyễn Xuân Cương

Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, việc nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi lên cao, chiếm tỷ trọng 25% - 30% của ngành Nông Nghiệp là hết sức cần thiết. Muốn làm được như vậy, cần phải quy hoạch phát triển từng đối tượng vật nuôi một cách hợp lý, tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong cả nước và tiến tới xuất khẩu. Trong phát triển chăn nuôi, công tác nghiên cứu, tạo ra con lai thích nghi với từng vùng sinh thái là quan trọng nhằm phát triển chăn nuôi một cách ổn định và bền vững. Theo quan điểm ấy, xác định đối tượng vật nuôi và tổ chức nghiên cứu tính thích nghi, năng suất, chất lượng thịt …của các giống vật nuôi nói chung và bò chuyên thịt nói riêng là hết sức cần thiềt. Tại tỉnh Kiên Giang những năm gần đây, chăn nuôi bò thịt cũng đang phát triển, nhưng phần lớn bò được nuôi phân tán, giống bò Vàng Việt Nam có tầm vóc nhỏ, chậm lớn, tỷ lệ thịt xẻ thấp… đang được nuôi chủ yếu; bên cạnh đó ngành Nông nghiệp đang triển khai dự án “Cải tiến nâng cao giống bò thịt chất lượng cao” trong toàn tỉnh với mục tiêu nâng quy mô đàn lên 25.000 con vào năm 2020; trong đó, bò lai Zebu chiếm tỷ lệ khoảng 50% trong tổng đàn bò sinh sản. Chính vì vậy, để tạo tiền đề cho việc phát triển đàn bò thịt chất lượng cao tại tỉnh Kiên Giang, Trung Tâm Giống tiến hành nghiên cứu đề tài chuyển giao ứng dụng khoa học “Nghiên cứu ứng dụng các công thức lai và khả năng sinh trưởng của các giống bê lai chuyên thịt nuôi tại trại giống tỉnh Kiên Giang”

Kết quả đề tài được tóm tắt như sau: ở giai đoạn bê sơ sinh trọng lượng bình quân (TLBQ) của bê lai sơ sinh đều cao hơn so với trọng lượng bê lai ở nghiệm thức đối chứng. Trọng lượng bình quân của bê lai cao nhất so với các công thức lai khác là:  bê lai Sind x Char đạt 23,42 kg/con và bê lai Brah x Char đạt 25,46 kg/con. Như vậy ở giai đoạn sơ sinh, nếu sử dụng bò cái F1 lai Sind hoặc lai Brahman cho lai với các giống bò đực chuyên thịt chất lượng cao như: Charolaise, Limousine, Droughtmaster đều cho con lai có trọng lượng bình quân lúc sơ sinh lớn hơn so với đối chứng (bò đực Sind) con lai khỏe mạnh hơn. Đây là tiền đề để con lai tăng trọng trong những giai đoạn tới.

Nếu so sánh công thức lai dùng con cái lai Sind hoặc cái lai Brahman cho lai với bò đực Charolaise, ghi nhận bò cái lai Brahman cho thấy con lai có trọng lượng sơ sinh lớn hơn so với bò cái lai Sind. Do vậy, trong cải tiến chất lượng đàn bò thịt của tỉnh Kiên Giang, nên thực hiện lai cải tiến để tạo ra đàn bò cái nền lai Brahman tốt hơn lai Red Sind.

 Giai đoạn bê 6 tháng tuổi: sự tăng trọng của bê lai chủ yếu phụ thuộc vào sữa mẹ và phụ thuộc vào chất lượng giống. Con lai có khả năng trao đổi chất nội tại mạnh thì tăng trọng nhanh hơn. Kết quả thí nghiệm cho thấy trong cả 4 nghiệm thức lai với các giống bò đực chuyên thịt khác nhau, đều cho trọng lượng bình quân của bê lai cao, biến động từ: 71,63 kg/con (Sind x Limousine) đến 90,75 kg/con (Brahman x Charolaise). Trọng lượng bình quân của bê 6 tháng tuổi của các công thức lai Sind x Charolaise và Brahman x Charolaise vẫn chiếm ưu thế hơn ( Sind x Charolaise: 82,92 kg/con và Brahman x Charolaise: 90,75 kg/con, so với đối chứng Sind x Sind: 62,67 kg/con.

 Giai đoạn bê 12 tháng tuổi, chúng tôi cũng nhận được kết quả tương tự như ở giai đoạn 6 tháng tuổi: 2 tổ hợp lai Sind x Charolaise và Brahman x Charolaise vẫn cho trọng lượng bình quân cao nhất và cao hơn các nghiệm thức khác và nghiệm thức đối chứng. Cụ thể con lai của Sind x Charolaise có TLBQ là 151,25 kg/con, con lai tổ hợp lai Brahman x Charolaise: 165,13 kg/con, trong khi đó ở nghiệm thức đối chứng chỉ đạt trọng lượng bình quân: 112,67 kg/ha.

 Kết quả tương tự cũng được ghi nhận trên chỉ tiêu trọng lượng bình quân (kg/con) ở các công thức lai trong giai đoạn bê lai được 18 tháng tuổi, và 21 tháng tuổi. Giai đoạn này là giai đoạn tập trung phát triển của bê lai.

Tóm lại qua kết quả theo dõi TLBQ tại các giai đoạn sơ sinh, 6 tháng tuổi, 12 tháng tuổi, 18 tháng tuổi và 21 tháng tuổi cho thấy, con bố là Charolaise lai với bò mẹ lai Brahman hoặc bò mẹ lai Sind cho ưu thế cao hơn so với bò bố là: Limousine và Droughtmaster. Nếu sử dụng bò đực Droughtmaster sẽ cho kết quả thấp nhất. Nếu so sánh giữa 2 công thức lai Sind x Charolaise và Braman x Charolaise ở các giai đoạn đều cho thấy, bò cái lai Brahman có ưu thế hơn bò cái lai Sind khi sử dụng làm bò cái nền lai với các giống bò đực chuyên thịt.

Đặc tính cơ bản của bê lai ở công thức lai F1 Sind x Charolaise

 Lông màu trắng kem hoặc ánh kem, màu sữa. Đầu ngắn, ngực sâu, lưng phẳng. Sừng dài nhọn trắng ngà, tính tình hung hăng hay húc nhau dành ăn,

Trọng lượng bê sơ sinh: 22,5 - 24,50 kg/con; Trọng lượng bình quân bê lai ở 21 tháng tuổi: 248 – 290 kg (trọng lượng bình quân của bò đực: 275 – 315 kg, bò cái: 220- 265 kg/con. Tăng trọng bình quân giai đoạn vỗ béo: 0.46 kg/con/ngày, Tăng trọng suốt giai đoạn từ sơ sinh đến 21 tháng tuổi đạt: 0,39 kg/con/ngày; Tỷ lệ thịt xẻ: 52,26 %, Tỷ lệ thịt tinh: 42,17 %; Khả năng nhiễm các bệnh ở mức trung bình.

 Đặc tính cơ bản của bê lai ở công thức lai F1 Sind x Limousine

 Lông màu đỏ hoặc hung đen, sừng móng chân màu đen nhạt, đầu ngắn, trán rộng, ngực tròn, không sâu, lưng phẳng, cơ hai đùi sau phát triển.

Trọng lượng bê sơ sinh bình quân: 21,75 – 23,00 kg/con, Trọng lượng ở 21 tháng tuổi: 240 – 264 kg/con ( trọng lượng bình quân con đực: 245- 280 kg, con cái: 225 – 260 kg); Tăng trọng bình quân giai đoạn 18 – 21 tháng tuổi: 0,41kg/con/ngày, tăng trọng bình quân trong suốt giai đoạn (từ sơ sinh – 21 tháng tuổi) đạt: 0.37 kg/con/ngày. Tỷ lệ thịt xẻ: 55,51%, tỷ lệ thịt tinh: 45,40 %; Khả năng nhiễm các bệnh ở mức trung bình. Nhược điểm là có một đốm lông trắng giữa trán, bụng có lông màu trắng, bốn chân màu trắng ngà nên người nuôi và người giết mổ chưa chấp nhận cao.

 Đặc tính cơ bản của bê lai ở công thức lai F1 Sind x Droughtmaster

Bê lai có lông màu đỏ hoặc vàng nhạt, lông sát vào da, bò không có sừng, hoặc sùng ngắn. Thấp chân, tròn mình, ngực sâu, cơ bắp phát triển. Chịu khí hậu nóng ẩm, tính hiền lành;

 Trọng lượng bê lai sơ sinh: 20,25 – 21.63 kg; Trọng lượng bình quân ở giai đoạn 21 tháng tuổi: 243,42 kg (trong đó, bê đực: 245 – 280 kg và bê cái: 225 – 260 kg); Tăng trọng bình quân gai đoạn 18-21 tháng tuổi: 0,38 kg/con/ngày; Tăng trọng bình quân từ sơ sinh đến 21 tháng tuổi: 0.33 kg/con/ngày. Tỷ lệ thịt xẻ: 56,25%; Tỷ lệ thịt tinh: 47,19%. Khả năng chống chịu bệnh trung bình .                                                   

 Đặc tính cơ bản của bê lai ở công thức F1 Brahman x Charolaise

Bê lai có màu lông trắng sữa, hoặc ánh kem, lông dày và xoăn; Mình dài, ngực sâu, lưng phẳng, đầu ngắn thanh, bò tính hung hăng, nhanh nhẹn, cơ phát triển.

 Trọng lượng bê sơ sinh: 22,73 kg – 27,50 kg, trọng lượng bình quân bê sơ sinh: 25,16 kg/con; Trọng lượng bình quân bê lai ở giai đoạn 21 tháng tuổi: 299,42 kg/con (trọng lượng bê đực: 280 – 325 kg và trọng lượng bê cái 260 – 290 kg. Tăng trọng bình quân ở giai đoạn 18 – 21 tháng tuổi: 0,51 kg/con/ngày; tăng trọng bình quân từ sơ sinh đến 21 tháng tuổi: 0,43 kg/con/ngày. Tỷ lệ thịt xẻ: 53,16% và tỷ lệ thịt tinh: 42,86% .

 Đặc tính cơ bản của bê lai ở công thức F1 Sindhi x Sindhi

            Bê lai có lông màu đỏ thẫm, trán dô, u cao, yếm rộng, âm hộ có nhiều nếp nhăn, đầu ngắn, ngực sâu, lưng phẳng, mình ngắn.

 Trọng lượng bê sơ sinh bình quân: 18,33 kg/con; Trọng lượng bình quân bê lai ở giai đoạn 21 tháng tuổi: 200,33 kg/con (Trọng lượng bê đực: 260 – 285 kg và trọng lượng bê cái: 215 – 255 kg. Tăng trọng hình quân ở giai đoạn 18-21 tháng tuổi: 0,37kg/con/ngày, tăng trọng bình quân từ giai đoạn sơ sinh đến 21 tháng tuổi: 0.29kg/con/ngày; Tỷ lệ thịt xẻ bình quân: 48,50 % và tỷ lệ thịt tinh: 38,28%. Khả năng chống chịu bệnh trung bình.

                                                           ------------------                                                        

Bo lai thit
       
   
         
   
 

         
       
 

Các tin cũ hơn:

Trung tâm Giống Nông Lâm Ngư nghiệp Kiên Giang cung ứng giống dê nuôi thương phẩm_Ks. PHẠM DUY THIÊM (8/6/2018 2:37:59 PM)
Kết quả thực hiện chương trình nhân giống heo tại tỉnh Kiên Giang_KSCĐ. TRƯƠNG TUYẾT NHUNG (6/8/2017 9:54:02 AM)
Kết quả triển khai chương trình nhân giống heo tại tỉnh Kiên Giang _ThS. LƯU THỊ OANH (9/5/2016 11:05:34 AM)
Nuôi heo rừng lai - Một nghề chăn nuôi mới đang được quan tâm_BSTY. HUỲNH THỊ NGÂN (11/9/2015 10:50:15 AM)
Phương pháp chọn ngoại hình heo cái hậu bị_BSTY. HUỲNH THỊ NGÂN (6/2/2015 3:41:04 PM)
Trung tâm Giống Nông Lâm Ngư nghiệp Kiên Giang triển khai Chương trình nhân giống heo tại mạng lưới nhân giống các Huyện_BSTY. LÊ THỊ NGỌC HÂN (4/10/2015 8:32:25 AM)
Hiệu quả nhân giống gà nòi chân vàng tại gia trại ông Lê Văn Hải - Thổ Sơn, Hòn Đất_ BSTY. HUỲNH THỊ NGÂN (11/15/2014 8:18:36 AM)
Phương pháp chẩn đoán bệnh tiêu chảy do cầu trùng trên heo con và biện pháp phòng trị _ BSTY. LÊ THỊ NGỌC HÂN (9/29/2014 2:06:17 PM)
Nguyên nhân và biện pháp khắc phục tình trạng heo nái chậm lên giống _ BSTY. LÊ THỊ NGỌC HÂN (8/27/2014 7:56:59 AM)
Kết quả tổng kết sau một năm triển khai thực hiện chương trình nhân giống gia súc - gia cầm năm 2013 tại tỉnh Kiên Giang_BSTY. HUỲNH THỊ NGÂN (7/31/2014 3:22:24 PM)
Trung tâm Giống Nông Lâm Ngư nghiệp Kiên Giang cung cấp tinh dịch heo giống chất lượng, đa dạng phục vụ nhu cầu tự sản xuất heo giống và cải tạo chất lượng đàn giống của người nuôi heo trong tỉnh Kiên Giang _ KS. DANH NGỌC HẢI (7/16/2014 3:04:25 PM)
Một số quy định về con heo đực giống _ThS. LƯU THỊ OANH (4/21/2014 2:56:21 PM)
Kỹ thuật chăm sóc heo con theo mẹ_BSTY HUỲNH THỊ NGÂN (4/4/2014 8:26:50 AM)
Giới thiệu một số giống heo thuần, heo lai 2-4 máu có triển vọng thích nghi cho chăn nuôi tại các vùng sinh thái của tỉnh Kiên Giang – KS. NGUYỄN TRƯỜNG ĐÔNG (3/13/2014 8:18:38 AM)
Những điểm kỹ thuật cần lưu ý khi nuôi gà Nòi hậu bị - KS. NGUYỄN THỊ THANH HÀ (8/29/2013 8:14:04 AM)
Hiệu quả sản xuất heo giống tại gia trại ông Kha Trương Lương - KS. TRẦN KIM LỆ (11/19/2012 9:32:06 AM)
Một số lưu ý về kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng heo cái hậu bị - KS. HUỲNH THỊ NGÂN (6/8/2012 8:49:45 AM)
Chăn nuôi lợn rừng: Chuồng trại – Phân nhóm – Sức khỏe (5/30/2012 11:54:18 AM)
Nuôi heo trên nền đệm lót sinh học (3/20/2012 3:06:29 PM)
Tăng sức phòng chống bệnh cúm cho gia cầm (12/24/2011 8:24:10 AM)
Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm trên gà (10/31/2011 1:54:32 PM)
Vài chú ý nuôi gà đẻ trứng (8/9/2011 2:56:20 PM)
Nuôi ếch mùa lũ (8/4/2011 9:23:42 AM)
Bệnh LMLM trâu bò (7/14/2011 2:46:50 PM)
Bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm trên heo (7/7/2011 8:10:19 AM)
ĐBSCL: Không chạy đồng không phải nuôi vịt (6/18/2011 8:47:16 AM)
Một số lưu ý trong chọn giống heo - KS.Nguyễn Thị Thanh Hà (6/14/2011 3:46:32 PM)
Ngăn ngừa gia cầm cắn mổ nhau (6/14/2011 3:45:48 PM)
Bệnh tụ huyết trùng gia cầm (5/27/2011 10:40:29 AM)

bản đồ Bản đồ các trại

Liên Kết website Video
Liên Kết website Liên kết Website

TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP KIÊN GIANG - ĐỊA CHỈ: 731 NGUYỄN TRUNG TRỰC, TP. RẠCH GIÁ
TEL: 077381 2553 - 077381 3147 - 077381 2561
Email: giongkg@giongkiengiang.com