Nội dung

Kết Quả sản xuất giống lúa cấp siêu nguyên chủng vụ đông xuân 2010-2011 (P1) (4/15/2011 9:06:26 PM)

Thực hiện chức năng của đơn vị là nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, sản xuất các loại giống cây trồng, cung ứng giống cho các tổ chức và cá nhân, phục vụ phát triển sản xuất; Hàng vụ Trung tâm Giống Kiên Giang cần một lượng giống cấp siêu nguyên chủng (SNC) khoảng 10.500 kg để sản xuất lúa giống cấp nguyên chủng (NC) trên diện tích 125 ha

Tuy nhiên từ các Viện, Trường không thể cung cấp đủ lượng giống theo yêu cầu và chủng loại; chính vì vậy việc thực hiện sản xuất giống cấp SNC tại đơn vị là một điều cần thiết, với mục đích: (1) Nhằm chủ động nguồn giống đầu vào để sản xuất giống cấp nguyên chủng đáp ứng nhu cầu, chủng loại giống tại Tỉnh nhà; đồng thời đảm bảo điều kiện sản xuất kinh doanh giống theo pháp lệnh giống cây trồng đã ban hành năm 2004; (2) Thông qua qui trình sản xuất giống siêu nguyên chủng qua các bước đánh giá chọn cá thể (G0), chọn dòng (G1), so sánh nhân dòng (G2) để sản xuất ra những giống đạt cấp siêu nguyên chủng có năng suất cao, phẩm chất tốt, phù hợp với điều kiện canh tác của nông dân trong Tỉnh. Từ đó đưa vào sản xuất giống nguyên chủng cung cấp cho chương trình nhân giống cấp xác nhận của Tỉnh để phát triển sản xuất lúa hàng hóa theo định hướng của Tỉnh.

Kết quả thực hiện trong vụ ĐX 2010-2011 như sau:

A/ Thế hệ G0: Thế hệ G0 được thực hiện 4 giống trên 2 trại: Tân Hiệp (OM 6904);  và Mỹ Lâm (OM 6778, OM 8901 và OM 6875). Vật liệu khởi đầu để sản xuất là những giống được đánh giá tốt từ sản xuất thử. Kết quả chọn ngoài đồng và phân tích trong phòng đạt được cụ thể như sau: 

* Giống OM 6904: Số cá thể theo dõi 200, chọn ngoài đồng được 161 cá thể, phân tích trong phòng đạt 47 cá thể.

* Giống OM 6778:  Số cá thể theo dõi 200, chọn 170 cá thể ngoài đồng, phân tích trong phòng đạt 78 cá thể.

* Giống OM 8901: Số cá thể theo dõi 200, chọn 180 cá thể ngoài đồng, phân tích trong phòng đạt 50 cá thể.

* Giống OM 6875: Số cá thể theo dõi 200, chọn 150 cá thể ngoài đồng, phân tích trong phòng đạt 69 cá thể.

B/ Thế hệ G1

            Đối với các giống siêu nguyên chủng sản xuất thế hệ G1 trong vụ này vật liệu khởi đầu là các cá thể được chọn ở G1 của vụ trước.

1. Giống OM 6600

Đối với giống OM 6600, thực hiện sản xuất 84 dòng diện tích 500 m2 , kết quả đánh giá ngoài đồng chọn được 41 dòng, phân tích trong phòng đạt 16 dòng, cụ thể như sau: Các dòng được chọn có giá trị nằm trong khoảng cho phép so với giá trị trung bình  (X ± s), có cùng thời gian sinh trưởng (TGST) là 104 ngày; chiều cao thân biến động từ 77,24 cm đến 77,74 cm; chiều dài trục chính bông biến động từ 22,46 cm đến 23,92cm; số bông/cây biến động từ 9,16 bông đến 9,32 bông; số hạt chắc/ bông biến động từ 68,12 hạt đến 68.86 hạt và trọng lượng 1.000 hạt (TL 1.000) từ 25,79 đến 26,37 gram.

2. Giống OM 5954

            Đây là giống có phẩm chất tốt, chịu phèn mặn khá, năng suất cao, có mùi thơm, đang được nhân rộng trên các vùng trong Tỉnh đặc biệt là vùng Bán đảo Cà Mau. Kết quả đánh giá chọn dòng được thể hiện  Bảng 2. Đối với giống OM 5954, thực hiện sản xuất 94 dòng (chọn được từ vụ Hè Thu 2010) sản xuất trên diện tích 500 m2, đánh giá ngoài đồng chọn được 50 dòng, phân tích trong phòng đạt 19 dòng.

Các dòng được chọn có cùng (TGST) là 102 ngày; kết quả phân tích độ lệch chuẩn của 4 tính trạng được đánh giá đều nằm trong khoảng cho phép so với giá trị trung bình (X ± s) như: chiều cao thân biến động từ 68,88 cm đến 74,05 cm; chiều dài trục chính bông biến động từ 22,62 cm đến 24,08; số bông/cây biến động từ 9,62 bông đến 10,24 bông; số hạt chắc/ bông biến động từ 67,73 hạt đến 71,91 hạt và TL 1.000 hạt biến động từ 25,73 gram đến 26,37 gram.

3. Giống GKG1

 GKG1 là giống có tên gọi trước đây là OM 2517_KG, được chọn từ giống  OM 2517 theo hướng cực ngắn ngày. Đây là giống có khả năng thích nghi rộng, cho năng suất cao, được nông dân trong Tỉnh cũng như trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long ưa chuộng bởi đặc tính thời gian sinh trưởng ngắn, chịu phèn khá, năng suất cao. Trong vụ ĐX 10-11 sản xuất 47 dòng với diện tích 500 m2, sau khi đánh giá ngoài đồng chọn được 16 dòng, phân tích trong phòng đạt 11 dòng. Đây là những dòng có độ đồng đều về cổ bông khá, các dòng đạt có cùng TGST là 88 ngày và có các tính trạng được đánh giá qua phân tích độ lệch chuẩn nằm trong khoảng cho phép so với giá trị trung bình  ( X ± s), cụ thể là: chiều cao thân biến động từ 74,06 cm đến 78,46 cm, chiều dài trục chính bông biến động từ 19,86 cm đến 21,04 cm, số bông/cây biến động từ 13,39  bông đến 14,83 bông, số hạt chắc/ bông biến động từ 86,64 hạt đến 88,7 hạt và TL 1.000 hạt từ 27,81 gram đến 28,45 gram

4. Giống OM 5451

            Giống OM 5451 là giống cho năng suất rất cao, phẩm chất tốt, ngon cơm, hiện đang cung ứng mạnh trên thị trường. Trong vụ sản xuất 60 dòng trên diện tích 500 m2, sau khi đánh giá ngoài đồng chọn được 18 dòng đồng đều về các tính trạng, kết quả phân tích trong phòng đạt 12 dòng. Các dòng đạt có cùng TGST là 97 ngày và có các tính trạng được đánh giá qua phân tích độ lệch chuẩn nằm trong khoảng cho phép so với giá trị trung bình (X ± s), cụ thể là: chiều cao thân biến động từ 67,87 cm đến 72,55 cm, chiều dài trục chính bông biến động từ 18,61 cm đến 19,11 cm, số bông/cây biến động từ 8,01 bông đến 8,75 bông, số hạt chắc/ bông biến động từ 67,77 hạt đến 68,33 hạt và TL 1.000 hạt từ 26,34 gram đến 27,74 gram.

 

5. Giống MNR 4

            Giống MNR 4 là giống cho năng suất cao, phẩm chất tốt, bông dài, đùm, tỷ lệ chắc cao, chịu phèn, mặn khá. Trong vụ ĐX 10-11sản xuất 75 dòng trên diện tích 500 m2, sau khi đánh giá ngoài đồng chọn được 27 dòng đồng đều về các tính trạng, kết quả phân tích trong phòng đạt 17 dòng. Các dòng đạt có cùng TGST là 106 ngày và có các tính trạng được đánh giá qua phân tích độ lệch chuẩn nằm trong khoảng cho phép so với giá trị trung bình (X ± s), cụ thể là: chiều cao thân biến động từ 72,6 cm đến 73,56 cm, chiều dài trục chính bông biến động từ 21,40 cm đến 21,96 cm, số bông/cây biến động từ 6,67 bông đến 6,96 bông, số hạt chắc/ bông biến động  từ 116,06 hạt đến 120,74 hạt và TL 1.000 hạt từ 26,69 đến 26,95 gram.

6. Giống MNR 5

            Giống MNR 5 là giống cho năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu tốt trong điều kiện phèn mặn. Vụ đông xuân 10-11 sản xuất 64 dòng trên diện tích 500 m2, sau khi đánh giá ngoài đồng chọn được 37 dòng đồng đều về các tính trạng, kết quả phân tích trong phòng đạt 21 dòng. Các dòng đạt có cùng TGST là 106 ngày và có các tính trạng được đánh giá qua phân tích độ lệch chuẩn nằm trong khoảng cho phép so với giá trị trung bình (X ± s), cụ thể là: chiều cao thân biến động từ 71,64 cm đến 72,26 cm; chiều dài trục chính của bông biến động từ 22,26 cm đến 22,72 cm; có số bông trên cây dao động từ 6.74 bông đến 7 bông; số hạt chắc trên bông dao động từ 114,21 hạt đến 122,09 hạt và TL 1.000 hạt biến động từ 26,51 gram đến 26,71 gram.

7. Giống OM 6976

            Giống OM 6976  là giống cho năng suất rất cao, thích nghi rộng trên toàn vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, với đặc tính cứng cây, đẻ nhánh mạnh, bông đùm, chống chịu sâu bệnh khá, hiện đang được nông dân tỉnh Kiên Giang sản xuất rất nhiều và cho năng suất từ 7-9 tấn/ha. Trong vụ sản xuất 73 dòng trên diện tích 500 m2, sau khi đánh giá ngoài đồng chọn được 19 dòng đồng đều về các tính trạng, kết quả phân tích trong phòng đạt 12 dòng. Các dòng đạt có cùng TGST là 107 ngày và có các tính trạng được đánh giá qua phân tích độ lệch chuẩn nằm trong khoảng cho phép so với giá trị trung bình (X ± s), cụ thể là: chiều cao thân biến động từ 85,14 cm đến 85,72 cm; chiều dài trục chính của bông biến động từ 22,22 cm đến 22,42 cm; có số bông trên cây dao động từ 7,1 bông đến 7,26 bông; số hạt chắc trên bông dao động từ 121,71 hạt đến 124,13 hạt và TL 1.000 hạt biến động từ 27,15 gram đến 27,35 gram.

C/ Thế hệ G2:

1. Giống GKG1

Giống GKG1 được sản xuất tại trại Tân Hiệp, vật liệu đưa vào sản xuất siêu nguyên chủng là các dòng G1 sau khi được đánh giá chọn và phân tích độ lệch chuẩn. Số dòng sản xuất ở vụ này là 9 dòng trên diện tích 6.800 m2. Kết quả kiểm định đồng ruộng đạt 5 dòng, phân tích trong phòng kết quả đạt 4 dòng, sản lượng thu được 1.880 kg hạt giống siêu nguyên chủng. Đây là giống có độ đồng đều thấp nên tỷ lệ dòng đạt ngoài đồng chỉ trên 50%.

Qua đánh giá cho thấy giống GKG1 là giống thích nghi rộng, năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn (trổ sớm 4 ngày so với giống OM 2517 thường hiện nông dân đang làm), được nông dân ưa chuộng trên toàn Tỉnh đặc biệt là vùng Bán đảo Cà Mau (sản xuất lúa – tôm). Các dòng được chọn qua phân tích độ lệch chuẩn nằm trong khoảng cho phép so với giá trị trung bình (X ± s); có cùng thời gian chín (88 ngày), chiều cao thân biến động từ 74,55 cm đến 77,83 cm; chiều dài trục chính của bông biến động từ 19,16 cm đến 21,21 cm; có số bông trên cây dao động từ 13,41 bông đến 14,43 bông; số hạt chắc trên bông dao động từ 86,77 hạt đến 88,37 hạt và TL 1.000 hạt biến động từ 26,62 gram đến 28,50 gram.

2. Giống OM 6976

 Giống OM 6976 được sản xuất tại Trại Mỹ Lâm với diện tích 5.000 m2 số dòng cấy là 11 dòng. Nguồn giống đưa vào sản xuất từ giống triển vọng do Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cung cấp, đã thực hiện từ vụ ĐX 09-10.  Kết quả kiểm định đồng ruộng đạt 10 dòng, phân tích trong phòng kết quả đạt 7 dòng, sản lượng thu được 2.600 kg hạt giống siêu nguyên chủng. Các dòng có cùng TGST (107 ngày); có các tính trạng được đánh giá qua phân tích độ lệch chuẩn nằm trong khoảng cho phép so với giá trị trung bình (X ± s). Có các đặc tính cụ thể như sau: chiều cao thân biến động trong khoảng (84,93 cm – 85,31cm); chiều dài trục chính của bông biến động trong khoảng (22,87 cm – 23,05 cm); số bông trên cây dao động từ 7,24 bông đến 7,32 bông; số hạt chắc trên bông dao động từ 129,0 hạt đến 133,2 hạt và TL 1.000 hạt từ 27,06 đến 27,12 gram. Đây là giống có số hạt chắc trên bông cao nhất trong các giống sản xuất.

3. Giống MNR 4

Vật liệu đưa vào sản xuất siêu nguyên chủng giống MNR 4 là giống có triển vọng do Viện lúa  (ĐBSCL) cung cấp từ vụ ĐX 09-10; Qua 2 vụ thực hiện G0 và G1 tại trại giống lúa Mỹ Lâm và được phân tích về phẩm chất cho thấy đây là giống có phẩm chất cao, thích hợp để bố trí vào cơ cấu nhóm giống lúa có phẩm chất cao trong Tỉnh. Vụ ĐX 10-11 tiếp tục được sản xuất tại trại Mỹ Lâm với diện tích 5.000 m2, số dòng cấy là 11 dòng. Kết quả kiểm định đồng ruộng đạt 7 dòng, phân tích trong phòng đạt 5 dòng. Các dòng đạt có cùng TGST (108 ngày), có các tính trạng được đánh giá qua phân tích độ lệch chuẩn nằm trong khoảng cho phép so với giá trị trung bình (X ± s). Các tính trạng chiều cao thân biến động trong khoảng (76,73 cm – 76,91cm), chiều dài trục chính của bông (21,73 cm – 21,79 cm), số bông/cây (7,77 bông – 7,81 bông), số hạt chắc/bông (117,36 hạt – 118,22 hạt) và TL 1.000 hạt từ 26,71 đến 26,75 gram.

SNC
       
   
         
   
 

         
       
 

Các tin cũ hơn:

Tiềm năng ứng dụng của công nghệ protein trong nghiên cứu tính chống chịu stress phi sinh học ở cây trồng_CN. PHAN THỊ CẨM QUYÊN (3/28/2018 5:53:38 PM)
Trung tâm Giống Nông Lâm Ngư nghiệp Kiên Giang cung ứng giống cây ăn trái và hoa kiểng các loại_KS. PHẠM DUY THIÊM (1/24/2018 5:09:41 PM)
Thu thập, lưu giữ, bảo tồn một số giống cây ăn quả và cây lương thực tại tỉnh Kiên Giang_ThS. NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG (10/13/2017 9:54:20 AM)
Một số lưu ý trong trồng và chăm sóc cây tiêu ở tỉnh Kiên Giang_ThS. LÂM THỊ KIM CHUNG (8/18/2017 4:26:04 PM)
Tiềm năng nhân giống in-vitro cây hồ tiêu (Piper Nigrum)_CN. LÊ THỊ NGỌC TRÂM (6/19/2017 4:38:57 PM)
Tiềm năng ứng dụng nhân giống in-vitro trong sản xuất nguồn dược liệu Đinh lăng (Polyscias fruticosa)_CN. PHAN THỊ CẨM QUYÊN (5/12/2017 3:49:56 PM)
TRỒNG VÀ CHĂM SÓC LAN Cattleya labiata NUÔI CẤY MÔ_CN. TRẦN THỊ KIM KHUÊ (11/30/2016 4:37:51 PM)
Giống lúa thuần GKG9 của Trung tâm Giống Nông – Lâm – Ngư nghiệp tỉnh Kiên Giang được công nhận là giống cây trồng nông nghiệp mới_ CN. TRẦN THỊ THÙY TIÊN (10/31/2016 9:49:58 AM)
Giới thiệu một số giống lúa cao sản chống chịu mặn, năng suất cao, chất lượng gạo tốt cho sản xuất vụ Mùa (vụ lúa sau vụ tôm) vùng U Minh Thượng- Ks. PHẠM DUY THIÊM (7/20/2016 10:29:09 AM)
Kỹ thuật nhân giống In-Vitro hoa lan bằng hạt _Ks.LÊ THỊ KIM NGÂN (5/31/2016 10:33:30 AM)
Kết quả Khảo nghiệm cơ bản các bộ giống lúa mới tại tỉnh Kiên Giang, vụ Đông Xuân 2015 – 2016- Ks. NGUYỄN THỊ NGỌC UYÊN. (5/11/2016 3:51:46 PM)
Biện pháp kỹ thuật hạn chế sự rụng trái trên cây sầu riêng_Ks.TRẦN HỮU NGHỊ (4/26/2016 9:30:08 AM)
Khuyến cáo cơ cấu giống lúa cho sản xuất vụ Hè thu 2016, tỉnh Kiên Giang_TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (3/26/2016 9:50:38 AM)
Kết quả bước đầu ứng dụng marker phân tử trong công tác chọn tạo giống lúa mới tại Kiên Giang _Th.S- NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG (3/23/2016 11:16:52 AM)
Lịch thời vụ gieo sạ lúa vụ Đông xuân 2015 - 2016 tại tỉnh Kiên Giang_TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (10/19/2015 8:36:43 AM)
Phòng trừ một số bệnh hại trên cây bưởi trong mùa mưa_KS. TRẦN HỮU NGHỊ (8/24/2015 9:02:08 AM)
Kỹ thuật cần lưu ý trong trồng và chăm sóc giống chuối già Nam Mỹ_KS. TRẦN QUANG TẤN (7/18/2015 9:05:39 AM)
Ứng dụng các thành tựu Công nghệ Sinh học trong việc cải tiến và nâng cao chất lượng giống lúa_CN. PHAN THỊ CẨM QUYÊN (7/14/2015 2:39:08 PM)
Củng cố công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng giống lúa _TS NGUYỄN TRUNG TIỀN (5/26/2015 2:55:03 PM)
Giới thiệu đặc tính một số giống lúa có triển vọng cho sản xuất vụ Hè thu 2015 tại tỉnh Kiên Giang _KS. PHẠM THỊ NHƯ QUỲNH (4/1/2015 8:56:22 AM)
Vai trò của phân hữu cơ vi sinh đối với đất vườn trồng cây sầu riêng_CN. VŨ THỊ PHƯỢNG (10/29/2014 7:35:40 AM)
Biện pháp khắc phục sự suy kiệt trên vườn cây sầu riêng_KS. TRẦN HỮU NGHỊ (9/11/2014 8:23:35 AM)
Một số kỹ thuật cần lưu ý để hạn chế ngộ độc hữu cơ đối với ruộng lúa Thu Đông_KS. PHẠM THỊ MINH HUỆ (8/5/2014 5:05:20 PM)
Một số kỹ thuật cần lưu ý trong canh tác lúa trên đất phèn và xử lý ngộ độc phèn trong ruộng lúa vụ Hè Thu _ KS. NGUYỄN THỊ LAN (7/4/2014 8:20:04 AM)
Giới thiệu đặc tính một số giống lúa cho sản xuất vụ Hè Thu và Thu Đông 2014 tại tỉnh Kiên Giang và một số biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng của từng giống_ThS. HOÀNG THỊ MINH THANH (5/21/2014 8:42:09 AM)
Một số loài hoa kiểng được ưa chuộng trong ngày Tết _ CN. TRẦN QUANG TẤN (12/31/2013 10:08:27 AM)
Triệu chứng thiếu nguyên tố Boron trên cây dừa và biện pháp khắc phục - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (9/10/2013 8:19:37 AM)
Cây trồng biến đổi gen - Những thuận lợi và thách thức - CN. NHÂM THỊ THU THỦY (12/1/2012 10:44:21 AM)
Tác nhân gây hại và biện pháp phòng trừ bệnh loét trên cây bưởi - KS. NGUYỄN VŨ THÁI SƠN (11/26/2012 10:51:01 AM)
Áp dụng phương pháp nuôi cấy mô thực vật trong sản xuất một số loại hoa kiểng có giá trị kinh tế cao - CN. TRẦN QUANG TẤN (10/24/2012 4:14:36 PM)
Một số lưu ý trong kỹ thuật trồng và chăm sóc cây sầu riêng giai đoạn kiến thiết cơ bản - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (9/29/2012 9:34:32 AM)
Nhân giống chuối bằng phương pháp nuôi cấy mô, một giải pháp cho nghề trồng chuối xuất khẩu hiện nay - TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (9/22/2012 8:26:37 AM)
Đánh giá cơ cấu giống lúa vụ hè thu 2012 và đề xuất cơ cấu giống lúa vụ đông xuân 2012-2013 - TS. NGUYỄN TRUNG TIỀN (9/11/2012 9:05:07 AM)
Kết quả khảo nghiệm sản xuất và nhân giống xác nhận vụ hè thu 2012 - TS. NGUYỄN TRUNG TIỀN (8/31/2012 3:41:16 PM)
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cacao - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (5/3/2012 2:57:27 PM)
Kết quả khảo nghiệm sản xuất và nhân giống lúa cấp xác nhận vụ đông xuân 2011-2012 tỉnh Kiên Giang - TS Nguyễn Trung Tiền (3/25/2012 3:34:12 PM)
Kỹ thuật trồng, chăm sóc dừa dứa và dừa xiêm xanh - Ths. LÊ HỮU TOÀN (12/15/2011 3:30:09 PM)
Sản xuất và cung ứng giống năm 2012 - Thời cơ và những thách thức- TS NGUYỄN TRUNG TIỀN (12/11/2011 2:43:51 PM)
Kỹ thuật chăm sóc sầu riêng sau khi thu hoạch - Ks. Nguyễn Vũ Thái Sơn (10/26/2011 3:00:08 PM)
Một số lưu ý trong kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa chuông từ cây giống nuôi cấy mô (10/20/2011 1:46:59 PM)
Bệnh thối gốc chảy mủ, thối trái cây sầu riêng (10/12/2011 2:21:27 PM)
Ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ rầy nâu hại lúa - Ks. HOÀNG THỊ MINH THANH (9/22/2011 2:19:06 PM)
Cho sầu riêng ra trái mùa nghịch (7/7/2011 8:25:16 AM)
Trồng chuối xiêm năng suất cao (7/5/2011 8:02:20 AM)
Dừa dứa: Cây cho hiệu quả kinh tế cao - Ths.Lê Hữu Toàn (6/25/2011 7:50:30 AM)
Nghiên cứu giống lúa đối phó biến đổi khí hậu – TS Nguyễn Trung Tiền (6/10/2011 2:49:37 PM)
Kỹ thuật trồng xen ổi trong vườn cam sành (6/1/2011 2:23:52 PM)
Chuối … lên hương (6/1/2011 10:18:18 AM)
GKG1 cùng với OM 5451 sẽ thay dần giống IR 50404 (5/9/2011 11:25:59 AM)
Hợp tác chia sẻ bản quyền giống lúa mới (5/1/2011 5:58:37 PM)
Chọn tạo, sản xuất và cung ứng giống lúa giai đoạn 2011 và hướng đến 2015 (4/17/2011 1:07:34 PM)
Kết Quả sản xuất giống lúa cấp siêu nguyên chủng vụ đông xuân 2010-2011 (P2) (4/15/2011 9:08:38 PM)

bản đồ Bản đồ các trại

Liên Kết website Video
Liên Kết website Liên kết Website

TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP KIÊN GIANG - ĐỊA CHỈ: 731 NGUYỄN TRUNG TRỰC, TP. RẠCH GIÁ
TEL: 077381 2553 - 077381 3147 - 077381 2561
Email: giongkg@giongkiengiang.com