Nội dung

Hợp tác chia sẻ bản quyền giống lúa mới (5/1/2011 5:58:37 PM)

Vài năm gần đây, sản xuất lúa Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đạt được nhiều kết quả khả quan, năng suất, sản lượng lúa tăng đều, sản lượng gạo xuất khẩu (XK) ngày càng cao và giá gạo XK cũng tăng đáng kể, từ giá bình quân khoảng trên dưới 200USD/T của năm 2002-2003 đến năm 2010 đã đạt trên 400USD/T, thậm chí năm 2011, theo các thông tin gần đây cho thấy gạo 5% tấm giá trên 500USD/T.

Với giá gạo XK cao như vậy nên giá bán lúa lương thực cũng tăng từ giá 2.500đ/kg những năm 2002, nay đã lên hơn 6.000đồng/kg. Với lợi nhuận thu được trong các năm gần đây, kích thích nông dân (ND) tìm giống mới, sẵn sàng mua giống với giá cao để có thể tăng NS, chất lượng (CL) và cuối cùng tăng lợi nhuận thu được. Từ nhu cầu của ND tìm giống mới, có NS cao, CL tốt, đã kích thích các nhà chọn tạo giống tìm ra các giống thỏa mãn nhu cầu của SX. Tuy nhiên trước đây, Ngân sách nhà nước cấp toàn bộ kinh phí cho các Viện, Trường để lai tạo, chọn lọc và kết hợp với các địa phương khảo nghiệm nhằm tìm ra các giống thích nghi rộng, phù hợp với từng vùng SX và không hề tính toán đến việc thu hồi chi phí bù đắp cho hoạt động của mình. Hiện nay, sau khi Chính phủ có Nghị định 115/2005/NĐ-CP, nhà nước không còn bao cấp cho các Viện Trường nữa. Như vậy bản quyền tác giả là bước đi tất yếu trong nền kinh tế thị trường nhằm có thể tồn tại và phát triển bền vững. 

          Hòa nhập thị trường giống lúa, năm 2010, Viện Lúa ĐBSCL đã bắt đầu bán bản quyền giống lúa mới. Theo thông tin từ báo chí thì các giống được bán là các giống đang SX phổ biến trong vùng như: OMCS 2000, OM 2514, OM 2517, OM 5451 (Cty CP Bảo vệ TV An Giang mua); OM 6600, OM 4488 (Cty CP Miền Nam mua); OM 5953 (Cty CPGiống CT miền Nam mua). Ngoài ra một số giống phổ biến như OM 4900, OM 6162,…Viện Lúa ĐBSCL sẽ thu tiền nhượng quyền sử dụng với giá khoảng 200 đồng/kg. Như vậy trong điều kiện vùng ĐBSCL các đơn vị SX và cung ứng giống lúa đều là các Trung tâm Giống hoặc TT Khuyến nông (Long An) sẽ tham gia SX và cung ứng giống như thế nào?

          Thị trường giống lúa vùng ĐBSCL nói chung còn sơ khai, phần lớn ND vẫn còn tự để giống vụ trước sạ vụ sau, hoặc trao đổi giống qua lại trong phạm vi xóm, làng hoặc thực hiện chủ trương mỗi gia đình để lại một ít diện tích để tự nhân giống lúa cho mình SX vụ sau hoặc một số hộ nhân giống XN2, bán lại cho các hộ trong khu vực với giá cao hơn giá lương thực một ít lấy một phần chênh lệch nhỏ giữa lúa thịt và lúa giống. Với thực trạng như vậy, việc mua bản quyền giống lúa chỉ có thể là các công ty kinh doanh giống. Theo quy luật cung cầu, với chức năng kinh doanh, các cty này đầu tư mua các giống lúa đã có tên tuổi trên thị trường, sau đó khai thác tối đa bằng mọi cách (tối ưu hóa lợi nhuận) miễn thị trường chấp nhận để có thể thu lại số vốn đã đầu tư mà không bị hạn chế bởi ý chí chủ quan của các nhà lãnh đạo. Đây cũng là động lực thúc đẩy để các nhà nghiên cứu chọn tạo giống phát triển ra nhiều giống NS cao và chất lượng hơn nữa. Tuy nhiên các đơn vị SX & cung ứng giống trong vùng ĐBSCL toàn bộ là các Trung Tâm Giống (TTG) hoặc một số tỉnh giao Trung Tâm Khuyến Nông thực hiện. Các TT này hoạt động theo phương thức sự nghiệp có thu, một phần kinh phí nhà nước cấp, phần còn lại tự cung ứng sản phẩm giống để nuôi bộ máy nhân sự của đơn vị. Như vậy các TT này không thể có đủ kinh phí mua bản quyền giống và nếu Ngân Sách nhà nước cấp tiền mua thì những rào cản pháp lý của một đơn vị sự nghiệp mang tính phục vụ cho SX nông nghiệp sẽ không cho phép khai thác hiệu quả như các Cty kinh doanh được.  

          Như ta biết, một giống mới chọn tạo ra, muốn bảo hộ bản quyền giống chỉ cần tổ chức khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) nhưng để một giống mới được mọi người biết, có giá trị rộng khắp toàn vùng thì phải thực hiện nhiều giai đoạn. Có thể tóm tắt các giai đoạn như sau:

·        Tác giả thực hiện các giai đoạn:

     Lai Tạo ---> Chọn Lọc --> K.Nghiệm DUS  + K.Nghiệm QG -->Giống Bảo Hộ

·        Các đơn vị SX giống các tỉnh thực hiện các giai đoạn:

    K.NCB (2 vụ ) --> K.NSX (2 vụ)--> N.Giống SNC --> N. giống NC -->N.Giống XN




  Qua 2 sơ đồ trên cho thấy muốn một giống chọn tạo và đưa ra SX phải tốn nhiếu công đoạn, tác giả phải thực hiện 4 công đoạn, đơn vị SX giống tại các địa phương phải thực hiện 4 công đoạn. Tại Kiên Giang, do đất đai trong tỉnh thuộc nhiều vùng sinh thái khác nhau nên trong các công đoạn trên, phải khảo nghiệm nhiều bộ giống, ít nhất 3 vùng và làm cả 2 vụ HT và ĐX. Sau đó chọn ra vài giống vượt trội nhân giống SNC, thường G0 khoảng 5 giống, G1 chọn lại theo nhu cầu thị trường khoảng 2 giống và  G2 hổn 1-2 giống đưa ra nhân giống NC.

          Như vậy để một giống được công nhận giống QG, được bảo hộ và được ND biết đến giá trị, chấp nhận đưa vào SX, ngoài sự đầu tư của tác giả, phải có sự góp công sức của các đơn vị làm giống tại các địa phương trong nhiều vụ, nhiều năm. Do đó để công bằng giữa đơn vị SX giống tại các tỉnh (các đơn vị có tham gia KN) thì tác giả giống phải có những đặc quyền nhất định trong việc nhân giống đó trong tỉnh mình sao cho ND có thể hưởng lợi qua việc sử dụng giống đó trong SX. Có như vậy thì mối quan hệ giữa tác giả giống và các đơn vị làm giống tại các địa phương mới phát triển ổn định và bền vững trên cơ sở cùng có lợi. Ngoài ra theo Điều 28, NĐ104/2006/NĐ-CP V/v bảo hộ giống cây trồng thì có một số ngoại lệ miễn trừ đối với quyền tác giả giống như việc sử dụng giống không vì mục đích kinh doanh. Trong khi đó các TTG các tỉnh hiện nay là các đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động mang tính phục vụ là chính nên có thể được miễn trừ chi phí nhượng quyền sử dụng các giống mới được bảo hộ. Trong trường hợp các đơn vị NC chọn tạo giống mới không chia sẽ quyền sử dụng giống mới trong một thời gian, mùa vụ nhất định thì các cơ quan làm giống tại địa phương phải xem xét lại có nên làm những công đoạn khảo nghiệm CB, KNSX, nhân giống SNC,…Và như thế sẽ khó cho ND chọn giống nào phù hợp với vùng mình để SX. Mặt khác, các giống mới cũng sẽ chậm được biêt đến vì không được KNCB, KNSX rộng khắp như trước đây, từ đó khó có cơ sở để biết giá trị của một giống mới.   

          Để thích ứng với cơ chế thị trường và vấn đề bản quyền sử dụng giống mới, từng bước chủ động giống trong SX của địa phương mình, TTG các tỉnh phải xem xét phương thức hoạt động của mình, nên chăng chuẩn bị điều kiện để chuyển mình thành một đơn vị kinh doanh? Vấn đề này cần có chủ trương của lãnh đạo Bộ chuyên ngành và lãnh đạo tỉnh. Trước mắt các TTG phải đầu tư nhân lực, cơ sở vật chất để từng bước tham gia nghiên cứu, chọn tạo giống mới. Hiện nay TTG kiên Giang đã đưa ra 12 giống mới với thương hiệu là GKG1, GKG2,…sắp tới sẽ liên kết với một số đơn vị để khảo nghiệm CB. Khi  TTG các tỉnh có sở hữu một số giống mới thì có thể chia sẽ bản quyền sử dụng với nhau góp phần giúp ND SX hiệu quả hơn.

          Tóm lại bảo hộ giống mới là vấn đề cần thiết để thị trường giống phát triển và đa dạng hóa nguồn gen lúa trong tương lai, đồng thời tạo điều kiện kích thích các nhà chọn tạo giống có nguồn thu nhằm tiếp tục tái SX, phát triển mở rộng, đưa ra nhiều giống mới NS cao hơn, chất lượng tốt hơn. Tuy nhiên phải xác lập lại mối quan hệ giữa các đơn vị nghiên cứu chọn tạo giống và các đơn vị SX và cung ứng giống tại địa phương sao cho quyền lợi mỗi bên được cân đối hài hòa. Có thể tác giả giống xem xét không thu tiền sử dụng giống mới từ lúc KNCB đến nhân giống NC. Vì giai đoạn này thậm chí các đơn vị làm giống tại địa phương phải giới thiệu, quảng bá và thậm chí hỗ trợ giá giống NC cho ND có điều kiện đưa giống mới vào SX giống XN. Tác giả sẽ thu phí sử dụng giống mới khi các giống XN được bán trên thị trường.  

                                                     TS. Nguyễn Trung Tiền

hop tac
       
   
         
   
 

         
       
 

Các tin cũ hơn:

Khuyến cáo cơ cấu giống lúa cho sản xuất vụ Thu đông 2019 và vụ Mùa 2019 - 2020 tại tỉnh Kiên Giang_TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (10/1/2019 9:26:20 AM)
Lịch thời vụ sản xuất lúa Hè thu 2019 tại tỉnh Kiên Giang_TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (4/1/2019 8:57:30 AM)
Tiềm năng ứng dụng của công nghệ protein trong nghiên cứu tính chống chịu stress phi sinh học ở cây trồng_CN. PHAN THỊ CẨM QUYÊN (3/28/2018 5:53:38 PM)
Trung tâm Giống Nông Lâm Ngư nghiệp Kiên Giang cung ứng giống cây ăn trái và hoa kiểng các loại_KS. PHẠM DUY THIÊM (1/24/2018 5:09:41 PM)
Thu thập, lưu giữ, bảo tồn một số giống cây ăn quả và cây lương thực tại tỉnh Kiên Giang_ThS. NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG (10/13/2017 9:54:20 AM)
Một số lưu ý trong trồng và chăm sóc cây tiêu ở tỉnh Kiên Giang_ThS. LÂM THỊ KIM CHUNG (8/18/2017 4:26:04 PM)
Tiềm năng nhân giống in-vitro cây hồ tiêu (Piper Nigrum)_CN. LÊ THỊ NGỌC TRÂM (6/19/2017 4:38:57 PM)
Tiềm năng ứng dụng nhân giống in-vitro trong sản xuất nguồn dược liệu Đinh lăng (Polyscias fruticosa)_CN. PHAN THỊ CẨM QUYÊN (5/12/2017 3:49:56 PM)
TRỒNG VÀ CHĂM SÓC LAN Cattleya labiata NUÔI CẤY MÔ_CN. TRẦN THỊ KIM KHUÊ (11/30/2016 4:37:51 PM)
Giống lúa thuần GKG9 của Trung tâm Giống Nông – Lâm – Ngư nghiệp tỉnh Kiên Giang được công nhận là giống cây trồng nông nghiệp mới_ CN. TRẦN THỊ THÙY TIÊN (10/31/2016 9:49:58 AM)
Giới thiệu một số giống lúa cao sản chống chịu mặn, năng suất cao, chất lượng gạo tốt cho sản xuất vụ Mùa (vụ lúa sau vụ tôm) vùng U Minh Thượng- Ks. PHẠM DUY THIÊM (7/20/2016 10:29:09 AM)
Kỹ thuật nhân giống In-Vitro hoa lan bằng hạt _Ks.LÊ THỊ KIM NGÂN (5/31/2016 10:33:30 AM)
Kết quả Khảo nghiệm cơ bản các bộ giống lúa mới tại tỉnh Kiên Giang, vụ Đông Xuân 2015 – 2016- Ks. NGUYỄN THỊ NGỌC UYÊN. (5/11/2016 3:51:46 PM)
Biện pháp kỹ thuật hạn chế sự rụng trái trên cây sầu riêng_Ks.TRẦN HỮU NGHỊ (4/26/2016 9:30:08 AM)
Khuyến cáo cơ cấu giống lúa cho sản xuất vụ Hè thu 2016, tỉnh Kiên Giang_TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (3/26/2016 9:50:38 AM)
Kết quả bước đầu ứng dụng marker phân tử trong công tác chọn tạo giống lúa mới tại Kiên Giang _Th.S- NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG (3/23/2016 11:16:52 AM)
Lịch thời vụ gieo sạ lúa vụ Đông xuân 2015 - 2016 tại tỉnh Kiên Giang_TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (10/19/2015 8:36:43 AM)
Phòng trừ một số bệnh hại trên cây bưởi trong mùa mưa_KS. TRẦN HỮU NGHỊ (8/24/2015 9:02:08 AM)
Kỹ thuật cần lưu ý trong trồng và chăm sóc giống chuối già Nam Mỹ_KS. TRẦN QUANG TẤN (7/18/2015 9:05:39 AM)
Ứng dụng các thành tựu Công nghệ Sinh học trong việc cải tiến và nâng cao chất lượng giống lúa_CN. PHAN THỊ CẨM QUYÊN (7/14/2015 2:39:08 PM)
Củng cố công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng giống lúa _TS NGUYỄN TRUNG TIỀN (5/26/2015 2:55:03 PM)
Giới thiệu đặc tính một số giống lúa có triển vọng cho sản xuất vụ Hè thu 2015 tại tỉnh Kiên Giang _KS. PHẠM THỊ NHƯ QUỲNH (4/1/2015 8:56:22 AM)
Vai trò của phân hữu cơ vi sinh đối với đất vườn trồng cây sầu riêng_CN. VŨ THỊ PHƯỢNG (10/29/2014 7:35:40 AM)
Biện pháp khắc phục sự suy kiệt trên vườn cây sầu riêng_KS. TRẦN HỮU NGHỊ (9/11/2014 8:23:35 AM)
Một số kỹ thuật cần lưu ý để hạn chế ngộ độc hữu cơ đối với ruộng lúa Thu Đông_KS. PHẠM THỊ MINH HUỆ (8/5/2014 5:05:20 PM)
Một số kỹ thuật cần lưu ý trong canh tác lúa trên đất phèn và xử lý ngộ độc phèn trong ruộng lúa vụ Hè Thu _ KS. NGUYỄN THỊ LAN (7/4/2014 8:20:04 AM)
Giới thiệu đặc tính một số giống lúa cho sản xuất vụ Hè Thu và Thu Đông 2014 tại tỉnh Kiên Giang và một số biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng của từng giống_ThS. HOÀNG THỊ MINH THANH (5/21/2014 8:42:09 AM)
Một số loài hoa kiểng được ưa chuộng trong ngày Tết _ CN. TRẦN QUANG TẤN (12/31/2013 10:08:27 AM)
Triệu chứng thiếu nguyên tố Boron trên cây dừa và biện pháp khắc phục - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (9/10/2013 8:19:37 AM)
Cây trồng biến đổi gen - Những thuận lợi và thách thức - CN. NHÂM THỊ THU THỦY (12/1/2012 10:44:21 AM)
Tác nhân gây hại và biện pháp phòng trừ bệnh loét trên cây bưởi - KS. NGUYỄN VŨ THÁI SƠN (11/26/2012 10:51:01 AM)
Áp dụng phương pháp nuôi cấy mô thực vật trong sản xuất một số loại hoa kiểng có giá trị kinh tế cao - CN. TRẦN QUANG TẤN (10/24/2012 4:14:36 PM)
Một số lưu ý trong kỹ thuật trồng và chăm sóc cây sầu riêng giai đoạn kiến thiết cơ bản - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (9/29/2012 9:34:32 AM)
Nhân giống chuối bằng phương pháp nuôi cấy mô, một giải pháp cho nghề trồng chuối xuất khẩu hiện nay - TS. NGÔ ĐÌNH THỨC (9/22/2012 8:26:37 AM)
Đánh giá cơ cấu giống lúa vụ hè thu 2012 và đề xuất cơ cấu giống lúa vụ đông xuân 2012-2013 - TS. NGUYỄN TRUNG TIỀN (9/11/2012 9:05:07 AM)
Kết quả khảo nghiệm sản xuất và nhân giống xác nhận vụ hè thu 2012 - TS. NGUYỄN TRUNG TIỀN (8/31/2012 3:41:16 PM)
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cacao - ThS. LƯ THỊ HỒNG HẠNH (5/3/2012 2:57:27 PM)
Kết quả khảo nghiệm sản xuất và nhân giống lúa cấp xác nhận vụ đông xuân 2011-2012 tỉnh Kiên Giang - TS Nguyễn Trung Tiền (3/25/2012 3:34:12 PM)
Kỹ thuật trồng, chăm sóc dừa dứa và dừa xiêm xanh - Ths. LÊ HỮU TOÀN (12/15/2011 3:30:09 PM)
Sản xuất và cung ứng giống năm 2012 - Thời cơ và những thách thức- TS NGUYỄN TRUNG TIỀN (12/11/2011 2:43:51 PM)
Kỹ thuật chăm sóc sầu riêng sau khi thu hoạch - Ks. Nguyễn Vũ Thái Sơn (10/26/2011 3:00:08 PM)
Một số lưu ý trong kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa chuông từ cây giống nuôi cấy mô (10/20/2011 1:46:59 PM)
Bệnh thối gốc chảy mủ, thối trái cây sầu riêng (10/12/2011 2:21:27 PM)
Ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ rầy nâu hại lúa - Ks. HOÀNG THỊ MINH THANH (9/22/2011 2:19:06 PM)
Cho sầu riêng ra trái mùa nghịch (7/7/2011 8:25:16 AM)
Trồng chuối xiêm năng suất cao (7/5/2011 8:02:20 AM)
Dừa dứa: Cây cho hiệu quả kinh tế cao - Ths.Lê Hữu Toàn (6/25/2011 7:50:30 AM)
Nghiên cứu giống lúa đối phó biến đổi khí hậu – TS Nguyễn Trung Tiền (6/10/2011 2:49:37 PM)
Kỹ thuật trồng xen ổi trong vườn cam sành (6/1/2011 2:23:52 PM)
Chuối … lên hương (6/1/2011 10:18:18 AM)
GKG1 cùng với OM 5451 sẽ thay dần giống IR 50404 (5/9/2011 11:25:59 AM)
Chọn tạo, sản xuất và cung ứng giống lúa giai đoạn 2011 và hướng đến 2015 (4/17/2011 1:07:34 PM)
Kết Quả sản xuất giống lúa cấp siêu nguyên chủng vụ đông xuân 2010-2011 (P2) (4/15/2011 9:08:38 PM)
Kết Quả sản xuất giống lúa cấp siêu nguyên chủng vụ đông xuân 2010-2011 (P1) (4/15/2011 9:06:26 PM)

bản đồ Bản đồ các trại

Liên Kết website Video
Liên Kết website Liên kết Website

TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP KIÊN GIANG - ĐỊA CHỈ: 731 NGUYỄN TRUNG TRỰC, TP. RẠCH GIÁ
TEL: 0297.381 2553 - 0297.381 3147 - 0297.381 2561
Email: giongkg@giongkiengiang.com